1. Quy định chung về sáng chế theo pháp luật hiện hành

1.1. Điều kiện bảo hộ sáng chế là gì?

- Theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ 2005 sửa đổi, bổ sung 2009, 2019, 2022 (sau đây gọi là Luật sở hữu trí tuệ) có quy định sáng chế là giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằm giải quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên. Sáng chế được bảo hộ độc quyền dưới hình thức cấp Bằng độc quyền sáng chế hoặc Bằng độc quyền giải pháp hữu ích.

- Sáng chế được bảo hộ dưới hình thức Cấp bằng độc quyền sáng chế nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:

+ Có tính mới

+ Có trình độ sáng tạo

+ Có khả năng áp dụng công nghiệp

- Sáng chế được bảo hộ dưới hình thức Cấp bằng độc quyền giải pháp hữu ích nếu không phải là hiểu biết thông thường và đáp ứng các điều kiện sau đây:

+ Có tính mới

+ Có khả năng áp dụng côn nghiệp

Trong đó: 

Sáng chế được coi là có tính mới nếu không thuộc một trong các trường hợp sau đây: bộ bộc lộ công khai trước ngày nộp đơn đăng ký sáng chế hoặc trước ngày ưu tiên trong trường hợp đăng ký sáng chế được hưởng quyền ưu tiên; Bị bộc lộ trong đơn đăng ký sáng chế khác. Sáng chế được coi là chưa bộc lộ công khai nếu chỉ có một số người có hạn được biết và có nghĩa vụ giữ bí mật.

Sáng chế được coi là có trình độ sáng tạo nếu căn cứ vào các giải pháp kỹ thuật đã được bộc lộ công khai dưới hình thức sử dụng, mô tả bằng văn bản hoặc dưới bất kỳ hình thức nào khác ở trong nước hoặc nước ngoài trước ngày nộp đơn hoặc trước ngày ưu tiên đơn đăng ký.

Sáng chế được coi là có khả năng áp dụng công nghiệp nếu có thể thực hiện được việc chế tạo, sản xuất hàng loạt sản phẩm hoặc áp dụng lặp đi lặp lại quy  trình là nội dung của sáng chế và thu được kết quả ổn định.

1.2. Các đối tượng không được bảo hộ dưới danh nghĩa sáng chế

Các đối tượng không được bảo hộ dưới danh nghĩa sáng chế được quy định tại Điều 59 Luật Sở hữu trí tuệ. Cụ thể là:

+ Phát minh, lý thuyết khoa học, phương pháp toán học

+ Sơ đồ, kế hoạch, quy tắc và phương pháp để thực hiện các hoạt động trí óc, huấn luyện vật nuôi, thực hiện trò chơi, kinh doanh; chương  trình máy tính;

+ Cách thức thể hiện thông tin

+ Giải pháp chỉ mang tính thẩm mỹ

+ Giống thực vật, giống động vật

+ Quy trình sản xuất thực vật, động vật chủ yếu mang bản chất sinh học mà không phải là quy trình vi sinh

+ Phương pháp phòng ngừa, chẩn đoán và chữa bệnh cho người và động vật

2. Quy định đối với quyền tác giả sáng chế và quyền chủ sở hữu sáng chế

2.1. Định nghĩa tác giả sáng chế và chủ sở hữu sáng chế

- Tác giả sáng chế là người trực tiếp sáng tạo ra sáng chế. Trường hợp người có từ hai người trở lên cùng nhau sáng tạo ra sáng chế thì hộ là đồng tác giả sáng chế.

- Chủ sở hữu sáng chế là tổ chức, cá nhân được nhà nước có thẩm quyền cấp văn bằng bảo hộ sáng chế (hoặc đã đăng ký cấp văn bằng bảo hộ quốc tế và được cơ quan có thẩm quyền công nhận). Chủ sở hữu sáng chế cũng có thể là người được chuyển giao quyền sở hữu sáng chế theo hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu sáng chế được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2.2. Tác giả sáng chế và chủ sở hữu sáng chế có các quyền gì?

* Quyền đăng ký sáng chế:

- Trường hợp tác giả tạo ra sáng chế bằng công sức và chi phí của mình sẽ có quyền đăng ký sáng chế. Đồng thời trong trường hợp được cấp bằng độc quyền sáng chế, tác giả đồng thời là chủ sở hữu sáng chế sẽ có đầy đủ các quyền nhân thân và quyền tài sản theo quy định.

- Trường hợp tổ chức, cá nhân đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất cho tác giả tạo ra sáng chế có quyền đăng ký sáng chế, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. Nếu sáng chế được cấp văn bằng bảo hộ thì người nộp đơn sẽ trở thành chủ sở hữu sáng chế, có các quyền tài sản của chủ sở hữu sáng chế, đồng thời phải tôn trọng các quyền của tác giả sáng chế.

- Trường hợp có đồng tác giả hoặc có nhiều tổ chức, cá nhân cùng đầu tư kinh phí tạo ra sáng chế thì các tổ chức, cá nhân đó có quyền đăng ký và quyền này chỉ được thực hiện nếu tất cả các tổ chức, cá nhân đó đồng ý.

- Trường hợp tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký có thể chuyển giao quyền đăng ký dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản.

* Các quyền nhân thân và quyền tài sản:

- Theo quy định tại Điều 122 Luật Sở hữu trí tuệ, tác giả của sáng chế bao gồm quyền nhân thân và quyền tài sản: 

+ Thứ nhất, quyền nhân thân của tác giả sáng chế gồm quyền được ghi tên là tác giả trong bằng độc quyền sáng chế và được nếu tên là tác giả trong các tài liệu công bố, giới thiệu sáng chế.

+ Thứ hai, quyền tài sản của tác giả sáng chế là được nhận thù lao theo quy định.

Đối với sáng chế là kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước, chủ sở hữu trả thù lao cho tác giả theo quy đinh sau: Tối thiểu 10% và tối đa 15% lợi nhuận trước thuế mà chủ sở hữu thu được do sử dụng sáng chế; Tối thiểu 15% và tối đa 20% tổng số tiền mà chủ sở hữu nhận được trong mỗi lần nhận tiền thanh toán do chuyển giao quyền sử dụng sáng chế trước khi nộp thuế theo quy định.

Trong trường hợp sáng chế có đồng tác giả, mức thù lao này là mức dành cho các đồng tác giả. Các đồng tác giả tự thoả thuận việc phân chia số tiền thù lao do chủ sở hữu chi trả. Nghĩa vụ trả thù lao cho tác giả sáng chế tồn tại trong suốt thời gian bảo hộ của sáng chế.

-  Khác với tác giả sáng chế, chủ sở hữu sáng chế không có quyền nhân thân mà chỉ có các quyền về tài sản. Các quyền đó bao gồm:

+ Quyền sử dụng hoặc cho phép người khác sử dụng sáng chế: Quyền này cho phép chủ sở hữu sáng chế trực tiếp sử dụng sáng chế vào trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của mình. Đồng thời, pháp luật cũng trao cho chủ sở hữu sáng chế khả năng trao cho người khác quyền sở hữu sáng chế, chủ sở hữu có quyền chuyển giao quyền sử dụng sáng chế cho người khác để khai thác theo thoả thuận trong thời hạn bảo hộ.

+ Quyền ngăn cấm người khác sử dụng sáng chế: Bên cạnh việc trao cho người khác quyền sử dụng sáng chế, chủ sở hữu sáng chế còn có quyền cấm người khác sử dụng sáng chế của họ. Tuy nhiên, quyền này không phải là tuyệt đối bởi lẽ tồn tại một số ngoại lệ được pháp luật quy định.

+ Quyền định đoạt sáng chế: Chủ sở hữu sáng chế có quyền định đoạt sáng chế như chuyển nhượng, tặng cho hoặc để lại thừa kế sáng chế. Việc định đoạt phải được thực hiện thông qua hợp đồng bằng văn bản, theo trình tự, thủ tục quy định của pháp luật.

+ Quyền tạm thời đối với sáng chế: Sáng chế mang đặc tính đặc trưng đó là tính sáng tạo. Có thể thấy, để được bảo hộ sáng chế, chủ thể sáng tạo hay đầu tư phải nộp đơn đăng ký tai cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người nộp đơn đăng ký sáng chế trong thời hạn đăng ký sáng chế, Luật Sở hữu trí tuệ chi phép người nộp đơn đăng ký sáng chế có quyền tạm thời đối với sáng chế, nếu người khác sử dụng sáng chế nếu trong đơn với mục đích thương mại, người nộp đơn đăng ký sáng chế có quyền thông báo cho họ và yêu cầu họ chấm dứt hành động sử dụng sáng chế.

Tóm lại, tác giả sáng chế có quyền nhân thân và quyền tài sản còn chủ sở hữu sáng chế có quyền như quyền sử dụng hoặc cho phép người khác sử dụng tài sản; quyền ngăn cấm người khác sử dụng sáng chế; quyền định đoạt sáng chế; quyền tạm thời đối với sáng chế.

3. Để bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ của mình, chủ thể quyền có thể thực hiện các biện pháp nào?

3.1. Áp dụng quyền tự bảo vệ

Chủ thể quyền (gồm tác giả sáng chế và chủ sở hữu sáng chế) có quyền tự thực hiện biện pháp tự bảo vệ (hoặc ủy quyền cho tổ chức, cá nhân) bằng các biện pháp sau đây để bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ của mình:

- Áp dụng các biện pháp công nghệ

- Yêu cầu tổ chức, cá nhân có hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ phải chấm dứt hành vi xâm phạm, gỡ bỏ, xóa nội dung vi phạm, cải chính công khai, bồi thường thiệt hại.

- Yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý hành vi xâm phạm

- Khởi kiện ra tòa án hoặc trọng tài để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình

3.2. Áp dụng các biện pháp xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ

Các hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm, có thể bị xử lý bằng biện pháp dân sự, hành chính hoặc hình sự.

Trong trường hợp cần thiết, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có thể áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, kiểm soát hàng hóa xuất - nhập khẩu liên quan đến sở hữu trí tuệ, biện pháp ngăn chặn và xử phạt vi phạm hành chính.

a. Biện pháp dân sự

Căn cứ vào Điều 202 Luật Sở hữu trí tuệ có quy định Toà án áp dụng biện pháp dân sự sau đây để xử lý tổ chức, cá nhân có hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ như:

- Buộc người vi phạm phải chấm dứt hành vi xâm phạm quyền sáng chế

- Buộc người vi phạm phải xin lỗi, cải chính công khai người bị xâm phạm quyền sáng chế

- Buộc người vi phạm phải thực hiện nghĩa vụ dân sự theo thoả thuận với người bị xâm phạm quyền sáng chế

- Buộc người vi phạm phải bồi thường thiệt hại theo thiệt hại thực tế của cá nhân, tổ chức có hành vi xâm phạm thực hiện. Mức bồi thường thiệt hại sẽ do các bên thoả thuận gồm các thiệt hại như: thiệt hại về vật chất, tài sản, về danh dự, nhân phẩm, uy tín...

- Buộc người vi phạm phải tiêu huỷ hoặc buộc phân phối hoặc đưa vào sử dụng không nhằm mục đích thương mại các sản phẩm do hành vi xâm phạm quyền sáng chế tạo  nên

Ngoài ra còn có thể áp dụng các biện pháo khẩn cấp tạm thời quy định tại Điều 207 Luật Sở hữu trí tuệ.

b. Biện pháp hành chính

Ngoài các biện pháp về dân sự nêu trên, cá nhân, tổ chức có hành vi xâm phạm quyền sáng chế còn có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theo điểm a khoản 1 Điều 10 Nghị định 99/2013/NĐ-CPNghi định 126/2021/NĐ-CP

- Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng nếu giá trị hàng vi phạm sau đây vì mục đích kinh doanh trong trường hợp giá trị hàng hoá vi phạm đến 3.000.000 đồng:

Buôn bán; vận chuyển, kể cả qúa cảnh; cung cấp; tàng trữ; trưng bày để bán tem, nhãn, bao bì, vật phẩm mang nhãn hiệu, chỉ dẫn địa giả mạo xâm phạm quyền đối với sáng chế

Khai thác công dụng sản phẩm xâm phạm đối với sáng chế được sản xuất từ quy trình xâm phạm quyền đối với sáng chế

Đặt hàng, giao việc, thuê người khác thực hiện hành vi xâm phạm quyền sáng chế

- Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm trên tuỳ vào giá trị  hàng hoá vi phạm.

Ngoài ra còn có những mức phạt cao hơn và hình thức phạt bổ sung, biện pháp khắc phục hậu quả được quy định tại Nghị định 99/2013/NĐ-CP.

c. Biện pháp hình sự

- Cá nhân, pháp nhân thương mại thực hiện hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ có đủ yếu tố cấu thành tội phạm thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự với tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp được quy định tại Điều 226 của Luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017.

- Cụ thể:

+ Cá nhân phạm tội có thể bị phạt đến 3 năm tù hoặc phạt tiền từ 3 năm tù hoặc phạt tiền từ 20 - 200 triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề trong thời hạn đến 5 năm...

+ Pháp nhân thương mại bị phạt tiền đến 5 tỷ đồng, bị cấm kinh doanh, hoạt động trong lĩnh vực hoặc huy động vốn trong thời gian đến 3 năm.

Mọi vướng mắc pháp lý trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ, Quý khách vui lòng liên hệ 0986 386 648 để được Luật sư tư vấn trực tiếp pháp luật sở hữu trí tuệ trực tuyến, miễn phí, hỗ trợ 24/7. Vui lòng liên hệ số tổng đài 1900.6162 hoặc liên hệ email lienhe@luatminhkhue.vn nếu có bất kì thắc mắc về pháp luật nào cần được giải đáp. Bạn đọc có thể tham khảo bài viết: Bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế theo luật sở hữu trí tuệ Việt Nam.