1. Tài sản sẽ được phân chia như thế nào khi vợ chồng ly hôn ?

Chúng tôi chuẩn bị tiến hành ly hôn và có 1 số tài sản sau. Xin hỏi luật sư nếu không có thỏa thuận thuận tình phân chia tài sản thì nếu ra tòa, số tài sản sau được tòa quyết định như thế nào? Rất mong Luật sư tư vấn, cụ thể:
1. Sổ tiết kiệm đứng tên tôi trước thời điểm ly hôn.
2. Tiền bán nhà trước thời điểm gửi đơn ly hôn ra tòa được gửi sổ tiết kiệm dưới tên tôi (Căn nhà này do 2 vợ chồng đứng tên và chồng tôi ủy quyền cho tôi toàn quyền mua bán định đoạt căn nhà này).
Về thu nhập: Tôi kiếm tiền là chính (Chồng bằng 1/5 thu nhập thực nhận trong năm của tôi), có chứng minh được bằng tiền lương qua tài khoản hàng tháng.
Về chăm lo gia đình và con cái: Chồng tôi đi công tác thường xuyên, rất ít khi về Hà Nội. Kính mong các tư vấn viên trả lời cụ thể 2 mục trên làm thế nào để chồng tôi không đòi hay tranh chấp đòi các tài sản do phần lớn tài sản đều do mình tôi làm ra.
Xin cảm ơn.

Tài sản sẽ được phân chia như thế nào khi vợ chồng ly hôn ?

Luật sư tư vấn pháp luật Hôn nhân về chia tài sản chung, gọi: 1900 6162

Trả lời:
Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:
1. Cơ sở pháp lý:

2. Luật sư tư vấn:

Thứ nhất, nguyên tắc phân chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn

Việc phân chia tài sản khi vợ chồng khi ly hôn được thực hiện theo quy định tại Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 cụ thể như sau:

- Tài sản riêng: của vợ chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung.

- Tài sản chung: của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến:

+ Hoàn cảnh gia đình của vợ, chồng;

+ Công sức của vợ, chồng trong việc tạo lập, duy trì phát triển;

+ Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên;

+ Lỗi của các bên

Như vậy, Theo nguyên tắc này được hiểu là khi ly hôn sẽ chỉ tiến hành chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân. Thời kỳ hôn nhân được tính từ thời điểm đăng ký kết hôn cho đến khi có quyết định ly hôn của Tòa án. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch

Thứ hai, khái niệm tài sản riêng

Được quy định tại Điều 43 của Luật hôn nhân và gia đình 2014 như sau:

" Điều 43. Tài sản riêng của vợ, chồng

1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này."

Luật Hôn nhân và gia đình 2014

Như vậy, Có thể hiểu tài sản riêng của vợ, chồng là tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; Tài sản được chia riêng cho vợ, chồng, các tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác theo quy định pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ chồng. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng.

Thứ ba, Khái niệm tài sản chung của vợ chồng:

Điều 33, Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về tài sản chung như sau:

"Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung."

Luật Hôn nhân và gia đình 2014

Như vậy, Những tài sản được hình thành trong quá trình hôn nhân được coi là tài sản chung của vợ chồng (Trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác).

Kết luận: Trong trường hợp của bạn thì bạn có 02 tài sản chung của vợ, chồng như sau:

1. Sổ tiết kiệm đứng tên tôi trước thời điểm ly hôn.

2. Tiền bán nhà trước thời điểm gửi đơn ly hôn ra tòa được gửi sổ tiết kiệm dưới tên tôi (Căn nhà này do 2 vợ chồng đứng tên và chồng tôi ủy quyền cho tôi toàn quyền mua bán định đoạt căn nhà này).

Theo như thông tin của bạn thì tài sản này được hình thành trong quá trình hôn nhân nên sẽ được coi là tài sản chung nên theo nguyên tắc sẽ phải chia đôi (Sổ tiết kiệm chia đôi, tiền bán nhà chia đôi). Nhưng bạn là người kiếm tiền là chính (Chồng bằng 1/5 thu nhập thực nhận trong năm), có chứng minh được bằng tiền lương qua tài khoản hàng tháng. Như vậy có thể thấy công sức đóng góp của bạn có thể là nhiều hơn nên trong trường hợp này rất có thể bạn sẽ được chia phần nhiều hơn.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900 6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

2. Kết hôn với chồng người là người Đức ?

Dear anh/chị, Anh chị, có thể cho em biết biểu phí dịch vụ tư vấn trọn gói kết hôn có yếu tố nước ngoài như sau: Chồng em sinh sống và làm việc tại Đức - có visa vĩnh viễn ở lại Đức nhưng vẫn có hộ khẩu tại Hoàn Kiếm, Hà Nội - quốc tịch Việt Nam

Vợ: Sinh sống và làm việc tại Hà Nội - quốc tịch Việt Nam

=> Khi làm thủ tục đăng ký kết hôn thì người chồng cần chuẩn bị những giấy tờ gì từ nước ngoài để về nước đăng ký kết hôn ạ?

Mong anh chị báo lại sớm cho em! Cảm ơn anh/chị nhiều!

Ly hôn với chồng người Đức ?

Luật sư tư vấn thủ tục Kết hôn có yếu tố nước ngoài trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Thứ nhất, về thẩm quyền

Đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài thuộc về UBND cấp huyện nơi bạn đăng ký hộ khẩu thường trú (theo quy định: Luật Hôn nhân và gia đình 2014)

"Điều 37. Thẩm quyền đăng ký kết hôn

1. Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau; giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài.

2. Trường hợp người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có yêu cầu đăng ký kết hôn tại Việt Nam thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của một trong hai bên thực hiện đăng ký kết hôn."

Luật Hôn nhân và gia đình 2014

Thứ hai, vể hồ sơ bao gồm:

1/ Tờ khai theo mẫu

2/ Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

3/ Giấy tờ tùy thân của 2 bên

4/ Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình.

5/ Ngoài ra nếu trong trường hợp đã ly hôn hoặc hủy hôn trái pháp luật thì nộp kèm theo quyết định của Tòa án.

Luật Hộ tịch năm 2014 quy định:

"Điều 38. Thủ tục đăng ký kết hôn

1. Hai bên nam, nữ nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình cho cơ quan đăng ký hộ tịch."

Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Hộ tịch quy định về hồ sơ đăng ký kết hôn như sau:

Điều 30. Hồ sơ đăng ký kết hôn

1. Hồ sơ đăng ký kết hôn được lập theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 của Luật Hộ tịch và quy định sau đây:

a) Hai bên nam, nữ có thể khai chung vào một Tờ khai đăng ký kết hôn;

b) Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài là giấy do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp còn giá trị sử dụng xác nhận hiện tại người đó không có vợ hoặc không có chồng; trường hợp nước ngoài không cấp xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật nước đó.

Nếu giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài không ghi thời hạn sử dụng thì giấy tờ này và giấy xác nhận của tổ chức y tế theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 của Luật Hộ tịch chỉ có giá trị 6 tháng, kể từ ngày cấp.

2. Trường hợp người nước ngoài không có hộ chiếu để xuất trình theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Nghị định này thì có thể xuất trình giấy tờ đi lại quốc tế hoặc thẻ cư trú.

3. Ngoài giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều này, nếu bên kết hôn là công dân Việt Nam đã ly hôn hoặc hủy việc kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thì còn phải nộp bản sao trích lục hộ tịch về việc đã ghi vào sổ việc ly hôn hoặc hủy việc kết hôn theo quy định tại Khoản 2 Điều 36 của Nghị định này; nếu là công chức, viên chức hoặc đang phục vụ trong lực lượng vũ trang thì phải nộp văn bản của cơ quan, đơn vị quản lý xác nhận việc người đó kết hôn với người nước ngoài không trái với quy định của ngành đó.Người nước ngoài, công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài phải nộp thêm giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân, bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu.Trên đây là tư vấn của chúng tôi.

Thứ ba, về thời hạn:

Trong 10 kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Phòng tư pháp giải quyết thủ tục Đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật và tổ chức trao giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

>> Tham khảo dịch vụ pháp lý liên quan: Dịch vụ tư vấn pháp luật lĩnh vực Hôn nhân gia đình

Nộp Hồ sơ Ly hôn ở đâu ?
Thưa luật sư, Xin hỏi: Vợ chồng tôi sống với nhau và có một thằng con trai 3 tuổi,Tình cảm vợ chồng thương xuyên xảy ra mâu thuận.cũng vì gia đình gặp nhiều khó khăn nên vờ chồng tôi đưa con vào Sài gòn làm đế cải thiện cuộc sống.
Nhưng làm chưa được 1 năm thì chồng tôi đưa con về quê không vào nữa, hoàn cảnh gia đinh đã rất khó khăn nhưng anh ấy không chịu khó làm để cải thiện,vì vậy vợ chồng tôi ly thân tư đó đến nay hơn 1 năm rồi.và tôi cũng không muốn kéo dài mối quan hệ này nữa, tôi quê ở đồng Nai,lấy chồng và đkkh, nhập khẩu ở phú thọ.tôi muốn làm đơn ly hôn nhưng chồng tôi cư lằng nhăng không ký, giờ tôi phải làm sao mong nhận được sự tư vấn của luật s ư.vi điều kiện không cho phép tôi ra Bắc và chồng tôi cũng không muốn vào đây.tôi làm sao để giải quyết việc ly hôn ?
Cảm ơn luật sư!

Luật sư tư vấn:

Theo quy định tại Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn như sau:

"1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn.

2. Trong trường hợp vợ có thai hoặc đang nuôi con dưới mười hai tháng tuổi thì chồng không có quyền yêu cầu xin ly hôn".

Như vậy, pháp luật có quy định vợ, chồng hay cả hai vợ chồng đều có quyền yêu cầu tòa án giải quyết việc ly hôn.

Thứ nhất, thủ tục ly hôn đơn phương và nơi nộp hồ sơ:

Trường hợp người vợ muốn đơn phương ly hôn mà không cần chữ ký của chồng thì hồ sơ và thủ tục ly hôn như sau:

- Hồ sơ bao gồm:

+ Đơn xin ly hôn theo mẫu.

+ Bản sao sổ hộ khẩu.

+ Bản sao chứng minh nhân dân.

+ Những chứng từ chứng minh tài sản chung của vợ chồng (nếu có tài sản chung cần chia).

+ Bản sao giấy khai sinh của con.

+ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

Lưu ý: Các bản sao giấy tờ trên cần công chứng, chứng thực theo quy định pháp luật.

- Nơi nộp hồ sơ: Tại Toà án nhân dân quận/huyện nơi bị đơn có hộ khẩu thuờng trú, hoặc cư trú.

Như vậy, trường hợp đơn phương ly hôn không cần có chữ ký của chồng thì theo quy định của pháp luật thì người vợ phải nộp đơn tại nơi người chồng có hộ khẩu thường trú, hoặc cư trú.

Thứ hai, Thủ tục thuận tình ly hôn và nơi nộp hồ sơ:

- Hồ sơ thuận tình ly hôn, bao gồm:

+ Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn;

+ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

+ Chứng minh nhân dân của vợ và chồng (bản sao có chứng thực);

+ Giấy khai sinh của các con (bản sao có chứng thực);

+ Sổ hộ khẩu gia đình (bản sao có chứng thực);

- Nơi nộp hồ sơ: Tòa án nhân dân quận/ huyện nơi cư trú, làm việc của một trong hai bên vợ hoặc chồng.

Kết luận:

Như vậy, nếu là trong trường hợp vợ chồng thuận tình ly hôn thì người vợ có thể nộp đơn tại nơi ở của vợ và chồng đều được. Trường hợp người vợ ly hôn đơn phường thì sẽ nộp hồ sơ ra Tòa án nơi bị đơn đang cư trú.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật Hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê