- 1. Tranh chấp đất đai là gì?
- 2. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai theo Luật đất đai 2024
- 2.1. Tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Tòa án
- 2.2. Thẩm quyền giải quyết tranh cấp đất đai khi không có Giấy chứng nhận
- 2.3. Thẩm quyền và trình tự giải quyết tranh chấp đất tại Ủy ban nhân dân các cấp
- 2.4. Giải quyết tranh chấp đất đai phát sinh từ hoạt động thương mại
- 3. Trách nhiệm cung cấp hồ sơ, tài liệu của Ủy ban nhân dân các cấp
- Kết luận
Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt, có giá trị lớn về kinh tế, xã hội và gắn bó mật thiết với đời sống của mỗi người dân. Trong quá trình quản lý, sử dụng đất, do sự khác biệt về nhận thức, quyền lợi và ranh giới sử dụng, các tranh chấp đất đai thường xuyên phát sinh với tính chất ngày càng phức tạp. Việc giải quyết tranh chấp đất đai không chỉ nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các bên liên quan mà còn góp phần giữ gìn trật tự, ổn định xã hội. Nhận thức được tầm quan trọng đó, Luật Đất đai 2024 đã quy định cụ thể, rõ ràng về thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai của từng cơ quan, bảo đảm việc giải quyết được thực hiện đúng trình tự, thủ tục, khách quan và phù hợp với thực tiễn.
1. Tranh chấp đất đai là gì?
Theo khoản 47 Điều 3 Luật Đất đai 2024, tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai. Khái niệm này bao quát tất cả những mâu thuẫn phát sinh từ việc xác lập, thực hiện, chuyển giao hoặc thay đổi quyền và nghĩa vụ liên quan đến quyền sử dụng đất. Tranh chấp có thể xảy ra giữa các cá nhân, hộ gia đình, tổ chức hoặc giữa cá nhân với tổ chức, giữa các tổ chức với nhau, trong trường hợp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc các nghĩa vụ pháp lý liên quan đến đất bị vi phạm hoặc không được thực hiện đúng quy định pháp luật.
Khái niệm tranh chấp đất đai nhấn mạnh rằng quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất không tồn tại một cách độc lập mà luôn gắn liền với quyền lợi và trách nhiệm của các bên khác trong cùng một quan hệ đất đai. Do đó, tranh chấp đất đai không chỉ phản ánh sự mâu thuẫn về lợi ích kinh tế, mà còn liên quan đến các nghĩa vụ pháp lý, trách nhiệm quản lý đất đai, nghĩa vụ nộp tiền sử dụng đất, thuế đất hoặc thực hiện các nghĩa vụ về bảo vệ môi trường, quy hoạch xây dựng và an ninh quốc phòng.
Việc xác định chính xác tranh chấp đất đai là cơ sở pháp lý quan trọng để áp dụng các biện pháp giải quyết tranh chấp, bao gồm thương lượng, hòa giải, khiếu nại, tố tụng tại tòa án hoặc các cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Khái niệm này cũng đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các bên, duy trì trật tự trong quản lý và sử dụng đất, đồng thời đảm bảo sự ổn định trong phát triển kinh tế, xã hội và an ninh quốc phòng liên quan đến đất đai.
2. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai theo Luật đất đai 2024
2.1. Tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Tòa án
Theo khoản 1 Điều 236 Luật Đất đai 2024, nếu trong vụ tranh chấp đất đai, các bên hoặc một trong các bên tham gia tranh chấp có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng, quyền sử dụng đất kết hợp quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất, hoặc có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, hoặc có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất được quy định tại Điều 137 Luật Đất đai 2024, thì việc giải quyết tranh chấp sẽ do Tòa án có thẩm quyền thực hiện
Trong thực tế, việc giao tranh chấp cho Tòa án giải quyết khi có giấy tờ hợp pháp hoặc giấy tờ theo Điều 137 không chỉ đảm bảo tính pháp lý và minh bạch mà còn bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các bên sử dụng đất. Bởi vì, nếu để UBND giải quyết trong những trường hợp này, dễ phát sinh mâu thuẫn về thẩm quyền và hiệu lực pháp lý của quyết định, đặc biệt khi tranh chấp liên quan đến tài sản gắn liền với đất như nhà ở, công trình xây dựng hoặc cơ sở sản xuất.
Đồng thời, quy định này cũng nhấn mạnh rằng các giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất không chỉ có giá trị về mặt hành chính mà còn là căn cứ pháp lý để truy cứu quyền lợi, bảo vệ quyền và nghĩa vụ hợp pháp, giúp các bên yên tâm trong việc thực hiện các giao dịch liên quan đến đất đai, đồng thời làm cơ sở để Tòa án ra phán quyết chính xác, khách quan, và khả thi về mặt thi hành.
2.2. Thẩm quyền giải quyết tranh cấp đất đai khi không có Giấy chứng nhận
Theo khoản 2 điều 236 Luật đất đai 2024, Tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 của Luật này thì các bên tranh chấp được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định sau đây:
- Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều này
Đây là hình thức giải quyết tranh chấp thông qua cơ quan hành chính, giúp các bên được hòa giải, xem xét và nhận quyết định giải quyết từ phía chính quyền địa phương. Phương thức này thường thuận tiện và nhanh chóng đối với các tranh chấp có tính chất đơn giản, liên quan đến giấy tờ, diện tích đất hoặc quyền sử dụng đất, đồng thời giúp tránh kéo dài thủ tục tố tụng tại Tòa án.
- Khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự
Đây là con đường pháp lý chính thức, khi các bên mong muốn giải quyết tranh chấp dựa trên cơ sở xét xử của Tòa án. Phương thức này thích hợp với các tranh chấp phức tạp, liên quan đến quyền lợi lâu dài hoặc khi một bên không đồng ý với quyết định của Ủy ban nhân dân. Tòa án sẽ xem xét hồ sơ, chứng cứ và tình trạng sử dụng đất thực tế để đưa ra quyết định có hiệu lực pháp lý bắt buộc và có thể được cưỡng chế thi hành nếu cần thiết.
2.3. Thẩm quyền và trình tự giải quyết tranh chấp đất tại Ủy ban nhân dân các cấp
Theo khoản 3 điều 236 Luật đất đai 2024, trường hợp các bên tranh chấp lựa chọn giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thì việc giải quyết tranh chấp đất đai được thực hiện như sau:
- Tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân hoặc cộng đồng dân cư
Theo điểm a khoản 3 điều 236 Luật đất đai 2024 sửa đổi, bổ sung Điểm g Khoản 2 Điều 5 Nghị định 151/2025/NĐ-CP, Trường hợp tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giải quyết. Sau thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã mà các bên tranh chấp không khởi kiện hoặc khiếu nại theo quy định tại điểm này thì quyết định giải quyết tranh chấp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có hiệu lực thi hành.
Trường hợp không đồng ý với quyết định giải quyết thì trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, các bên tranh chấp có quyền khởi kiện tại Tòa án theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính hoặc khiếu nại đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Quyết định giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có hiệu lực thi hành.'
- Tranh chấp mà một bên là tổ chức, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt nam định cư ở nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
Theo điểm b khoản 3 điều 236 Luật đất đai 2024 Trường hợp tranh chấp mà một bên tranh chấp là tổ chức, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết. Sau thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh mà các bên tranh chấp không khởi kiện hoặc khiếu nại theo quy định tại điểm này thì quyết định giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có hiệu lực thi hành.
Trường hợp không đồng ý với quyết định giải quyết thì trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các bên tranh chấp có quyền khởi kiện tại Tòa án theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính hoặc khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường. Quyết định giải quyết của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường có hiệu lực thi hành.
Lưu ý: Theo quy định tại khoản 4 Điều 236 Luật đất đai 2024, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường khi giải quyết tranh chấp đất đai quy định tại khoản 3 Điều này phải ra quyết định giải quyết tranh chấp. Quyết định giải quyết tranh chấp có hiệu lực thi hành phải được các bên nghiêm chỉnh chấp hành. Sau thời hạn 30 ngày kể từ ngày quyết định giải quyết tranh chấp có hiệu lực thi hành mà các bên hoặc một trong các bên không chấp hành sẽ bị cưỡng chế thi hành.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất tranh chấp ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai và tổ chức thực hiện quyết định cưỡng chế.
2.4. Giải quyết tranh chấp đất đai phát sinh từ hoạt động thương mại
Theo khoản 5 Điều 236 Luật đất đai 2024, Trong một số trường hợp, tranh chấp đất đai không chỉ xuất phát từ quan hệ dân sự thông thường mà còn phát sinh từ các hoạt động thương mại. Những tranh chấp này có thể liên quan đến giao dịch mua bán, thuê mướn, chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hoạt động kinh doanh, hoặc tranh chấp giữa các doanh nghiệp liên quan đến quyền sử dụng đất. Theo Điều 236 Luật Đất đai 2023 và các quy định pháp luật về tố tụng dân sự, những tranh chấp này sẽ được Tòa án giải quyết nhằm bảo đảm quyền và nghĩa vụ hợp pháp của các bên tham gia giao dịch.
Ngoài Tòa án, các bên cũng có quyền lựa chọn đưa tranh chấp đất đai phát sinh từ hoạt động thương mại ra Trọng tài thương mại Việt Nam theo Luật Trọng tài thương mại 2010. Việc lựa chọn trọng tài thương mại thường được áp dụng khi các bên có thỏa thuận trọng tài trước đó trong hợp đồng, giúp giải quyết tranh chấp nhanh chóng, chuyên môn hóa và giữ bí mật thông tin kinh doanh.
3. Trách nhiệm cung cấp hồ sơ, tài liệu của Ủy ban nhân dân các cấp
Theo khoản 6 Điều 236 Luật đất đai 2026, để đảm bảo việc giải quyết tranh chấp đất đai được thực hiện một cách chính xác và công bằng, Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm cung cấp đầy đủ hồ sơ, tài liệu liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất đai khi được Tòa án hoặc Trọng tài thương mại Việt Nam yêu cầu. Hồ sơ, tài liệu này có thể bao gồm bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, bản vẽ thửa đất, hồ sơ cấp giấy tờ liên quan đến quyền sử dụng đất, các biên bản kiểm tra hiện trạng, và các văn bản hành chính có liên quan khác.
Việc cung cấp hồ sơ không chỉ giúp các cơ quan giải quyết tranh chấp có đầy đủ căn cứ pháp lý để xem xét vụ việc, mà còn bảo đảm rằng quyết định giải quyết tranh chấp được thực hiện đúng quy định pháp luật, minh bạch và công bằng, đồng thời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên liên quan.
Kết luận
Quy định về thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai theo Luật Đất đai 2024 đã tạo ra cơ sở pháp lý chặt chẽ, phân định rõ trách nhiệm giữa các cơ quan có thẩm quyền, từ hòa giải ở cơ sở đến giải quyết tại cơ quan hành chính hoặc Tòa án. Việc xác định đúng thẩm quyền không chỉ giúp quá trình giải quyết tranh chấp diễn ra nhanh chóng, hiệu quả, hạn chế khiếu kiện kéo dài mà còn góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai. Trong bối cảnh yêu cầu hoàn thiện pháp luật và bảo đảm quyền lợi chính đáng của người sử dụng đất ngày càng cao, việc hiểu và áp dụng đúng các quy định này có ý nghĩa quan trọng, góp phần xây dựng môi trường pháp lý ổn định, minh bạch và công bằng trong lĩnh vực đất đai.
Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900 6162 để được giải đáp