Theo quy định này, việc phân định thẩm quyền thi hành án dân sự giữa các cơ quan thi hành án dân sự các cấp căn cứ vào tính chất đơn gỉan hay phức tạp của việc thi hành mỗi loại bản án, quyết định. Đối với những bản án, quyết định mà việc thi hành có thể phức tạp như bản án, quyết định về vụ việc toà án cấp tỉnh xét xử sơ thẩm thì do cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh thi hành. Ngược lại, đối với những bản án, quyết định mà việc thi hành có thể đơn giản như bản án, quyết định về vụ việc toà án cấp huyện xét xử sơ thẩm thì do cơ quan Thi hành án dân sự cấp huyện thi hành. Việc phân định thầm quyền thi hành án dân sự Igiữa các cơ quan thi hành án dân sự cùng cấp căn cứ vào phạm vi lãnh thổ và việc cơ quan thi hành án dân sự nào có điều kiện tổ chức thi hành án dân sự có hiệu quả thì cơ quan thi hành án

+ Bản án, quyết định của toà án nước ngoài, quyết định của trọng tài nước ngoài được toà án công nhận và cho thi hành tại Việt Nam;

+ Phán quyết, quyết định của trọng tài thương mại;

+ Quyết định xử lí vụ việc cạnh tranh của hội đồng xử lí vụ việc cạnh hanh;

+ Bản án, quyết định do cơ quan thi hành án dân sự nơi khác hoặc cơ quan thi hành án cấp quân khu ủy thác;

+ Bàn án, quyết định thuộc thẩm quyền thi hành của cơ quan Thi hành án dân sự cấp huyện mà cơ quan thi hành án dần sự cấp tỉnh thấy cần thiết lấy lên để thi hành;

+ Bản án, quyết định thuộc thẩm quyền thi hành án của cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện mà có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp về thi hành án.

- Theo khoản 3 Điều 35 Luật thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án cấp quận khu có thẩm quyền thi hành các bản án, quyết định sau:

+ Quyết định về hình phạt tiền, tịch thu tài sản, truy thu tiền, tài sản thu lợi bất chính, xử lí vật chứng, tài sản, án phí và quyết định dân sự trong bản án, quyết định hình sự của toà án quân sự quân khu và tương đương trên địa bàn.

+ Quyết định về hình phạt tiền, tịch thu tài sàn, truy thu tiền, tài sản thu lợi bất chính, xử lí vật chứng, tài sản, án phí và huyết định dân sự trong bản án, quyết định hình sự của toà án Luân sự khu vực trên địa bàn.

+ Quyết định về hình phạt tiền, tịch thu tài sản, xử lí vật phúng, tài sản, truy thu tiền, tài sản thu lợi bất chính, án phí và

Theo quy định tại khoản 1 Điều 51 nêu trên, vãn phòng thừa phát lại có thẩm quyền tổ chức thi hành theo yêu cầu của đương sự đối với các bản án, quyết định sau đây:

- Bản án, quyết định sơ thẩm đã có hiệu lực pháp luật của tòa án nhân dân cấp huyện; bản án, quyết định sơ thẩm đã có hiệu lực pháp luật cùa tòa án nhân dân cấp tỉnh noi vãn phòng thừa phát lại đặt trụ sở;

- Bản án, quyết định phúc thẩm của tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi văn phòng thừa phát lại đật trụ sờ đối với bản án, quyết định sơ thẳm chưa có hiệu lực pháp luật của tòa án nhân dân cấp huyện; bản án, quyết định phúc thẩm của tòa án nhân dân cấp cao đối với bản án, quyết định sơ thẩm, chưa có hiệu lực pháp luật của tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi văn phòng thừa phát lại đặt trụ sở;

- Quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm của tòa án nhân dân cấp cao đối với bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của tòa án nhân dân cấp huyện, tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi văn phòng thừa phát lại đặt trụ sở.

Theo quy định tại khoản 2 Điều 51 nêu trên, văn phòng thừa phát lại không tổ chức Thi hành phần bản án, quyết định thuộc diện thủ trưởng cơ quan .Thi hành án dân sự chù động ra quyết định Thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 36 Luật thi hành án dân sự.