1.Trường hợp phạm tội được thực hiện ở nhiều nơi khác nhau

>> Xem thêm: Đơn khiếu nại, tố cáo là gì ? Khái niệm, cách hiểu về đơn khiếu nại, tố cáo

Thưa luật sư, Chị Nguyễn Thị N có phạm tội trộm cắp tài sản ở Yên Bái, sau khi thực hiện xong chị xuống Hà Nội tiếp tục có hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản . Vậy theo luật sư quy định về tội trộm cắp tài sản, tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản quy định như thế nào ? Thẩm quyền xét xử được quy định như thế nào ?

Luật sư trả lời:

Điều 173. Tội trộm cắp tài sản

1. Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 174, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ; tài sản là kỷ vật, di vật, đồ thờ cúng có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm;

đ) Hành hung để tẩu thoát;

e) Trộm cắp tài sản trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;

g) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

b) Trộm cắp tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;

c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

b) Trộm cắp tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;

c) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

Điều 174. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ; tài sản là kỷ vật, di vật, đồ thờ cúng có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Tái phạm nguy hiểm;

đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

e) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

g) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

b) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;

c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

b) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;

c) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Trường hợp tội phạm được thực hiện tại nhiều nơi khác nhau thì thẩm quyền xét xử được quy định như sau :

Căn cứ theo khoản 1 điều 269 bộ luật tố tụng hình sự 2015 quy định như sau :

Điều 269. Thẩm quyền theo lãnh thổ

>> Xem thêm: Mất răng thì có phải đi nghĩa vụ quân sự không ? Quy định về độ tuổi đi nghĩa vụ quân sự ?

1. Tòa án có thẩm quyền xét xử vụ án hình sự là Tòa án nơi tội phạm được thực hiện. Trường hợp tội phạm được thực hiện tại nhiều nơi khác nhau hoặc không xác định được nơi thực hiện tội phạm thì Tòa án có thẩm quyền xét xử là Tòa án nơi kết thúc việc điều tra.

2. Bị cáo phạm tội ở nước ngoài nếu xét xử ở Việt Nam thì Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi cư trú cuối cùng của bị cáo ở trong nước xét xử. Nếu không xác định được nơi cư trú cuối cùng ở trong nước của bị cáo thì tùy trường hợp, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ra quyết định giao cho Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội hoặc Tòa án nhân dân thành phố Hồ Chí Minh hoặc Tòa án nhân dân thành phố Đà Nẵng xét xử.

>> Xem thêm:  Thanh tra nhà nước là gì ? Quy định pháp luật về thanh tra nhà nước

Bị cáo phạm tội ở nước ngoài nếu thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án quân sự thì Tòa án quân sự cấp quân khu xét xử theo quyết định của Chánh án Tòa án quân sự trung ương.

2. Bị cáo phạm tội ở nước ngoài xử lý như thế nào ?

>> Luật sư tư vấn Luật hình sự về tội lừa đảo, gọi:1900.6162

E Vàng A Phong có tổ chức đưa người vượt biên trái phép qua Trung Quốc để mua bán người Việt Nam sang TQ kiếm tiền. Vậy thẩm quyền để xét xử vụ án mua bán người trái phép quy định như thế nào ? em Phong phạm những tội gì và quy định của pháp luật ra sao ?

Luật sư trả lời :

Tội đưa người vượt biên trái phép là hành vi đưa người xuất nhập cảnh trái phép (không làm thủ tục xuất nhập cảnh theo quy định pháp luật)

Tội đưa người vượt biên trái phép được quy định tại điều 349 BLHS 2015 như sau:

1. Người nào tổ chức, môi giới cho người khác trốn đi nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài trái phép, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 120 của Bộ luật này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:

a) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

b) Phạm tội 02 lần trở lên;

c) Đối với từ 05 người đến 10 người;

d) Có tính chất chuyên nghiệp;

đ) Thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

e) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Đối với 11 người trở lên;

b) Thu lợi bất chính 500.000.000 đồng trở lên;

c) Làm chết người.

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng hoặc cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Điều 150. Tội mua bán người

1. Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực, lừa gạt hoặc bằng thủ đoạn khác thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:

>> Xem thêm:  Ban thanh tra nhân dân là gì ? Khái niệm ban thanh tra nhân dân ?

a) Chuyển giao hoặc tiếp nhận người để giao, nhận tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác;

b) Chuyển giao hoặc tiếp nhận người để bóc lột tình dục, cưỡng bức lao động, lấy bộ phận cơ thể của nạn nhân hoặc vì mục đích vô nhân đạo khác;

c) Tuyển mộ, vận chuyển, chứa chấp người khác để thực hiện hành vi quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản này.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 08 năm đến 15 năm:

a) Có tổ chức;

b) Vì động cơ đê hèn;

c) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân từ 11% đến 45%;

d) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 31% trở lên, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều này;

đ) Đưa nạn nhân ra khỏi biên giới của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

e) Đối với từ 02 đến 05 người;

>> Xem thêm:  Quy định về việc phân định thẩm quyền giữa tòa án các cấp ?

g) Phạm tội 02 lần trở lên.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:

a) Có tính chất chuyên nghiệp;

b) Đã lấy bộ phận cơ thể của nạn nhân;

c) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân 46% trở lên;

d) Làm nạn nhân chết hoặc tự sát;

đ) Đối với 06 người trở lên;

e) Tái phạm nguy hiểm.

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt quản chế, cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Thâm quyền xét xử em Phong quy định tại khoản 2 điều 269 Bộ luật tố tụng hình sự 2015 quy định như sau :

>> Xem thêm:  Tư vấn thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài và nhận nuôi con riêng ?

Điều 269. Thẩm quyền theo lãnh thổ

1. Tòa án có thẩm quyền xét xử vụ án hình sự là Tòa án nơi tội phạm được thực hiện. Trường hợp tội phạm được thực hiện tại nhiều nơi khác nhau hoặc không xác định được nơi thực hiện tội phạm thì Tòa án có thẩm quyền xét xử là Tòa án nơi kết thúc việc điều tra.

2. Bị cáo phạm tội ở nước ngoài nếu xét xử ở Việt Nam thì Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi cư trú cuối cùng của bị cáo ở trong nước xét xử. Nếu không xác định được nơi cư trú cuối cùng ở trong nước của bị cáo thì tùy trường hợp, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ra quyết định giao cho Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội hoặc Tòa án nhân dân thành phố Hồ Chí Minh hoặc Tòa án nhân dân thành phố Đà Nẵng xét xử.

Bị cáo phạm tội ở nước ngoài nếu thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án quân sự thì Tòa án quân sự cấp quân khu xét xử theo quyết định của Chánh án Tòa án quân sự trung ương.

3. Đối với tội phạm xảy ra ở nước ngoài

Theo khoản 2 Điều 269 BLTTHS 2015 bị cáo phạm tội ở nước ngoài nếu xét xử ở Việt Nam thì Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi cư trú cuối cùng của bị cáo ở trong nước xét xử. Nếu không xác định được nơi cư trú cuối cùng ở trong nước của bị cáo thì tùy trường hợp giày thể thao nam đẹp, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ra quyết định giao cho Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội hoặc Tòa án nhân dân thành phố Hồ Chí Minh hoặc Tòa án nhân dân thành phố Đà Nẵng xét xử. Đối với tội phạm xảy ra ở nước ngoài thuộc thẩm quyền. Cũng theo đó, căn cứ vào quy định tại điểm b Khoản 5 Điều 163 BLTTHS thì trong trường hợp này sẽ do cơ quan điều tra cấp tỉnh có thẩm quyền điều tra.

– Trường hợp bị cáo phạm tội ở nước ngoài nếu thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án quân sự thì Tòa án quân sự cấp quân khu xét xử theo quyết định của Chánh án Tòa án quân sự trung ương. Cũng theo đó, căn cứ vào quy định tại Điểm b khoản 5 Điều 163 BLTTHS thì trong trường hợp này sẽ do cơ quan điều tra quân sự cấp quân khu điều tra.

Theo quy định tại Điều 270 BLTTHS 2015, đối với tội phạm xảy ra trên tàu bay hoặc tàu biển của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đang hoạt động ngoài không phận hoặc ngoài lãnh hải của Việt Nam thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án Việt Nam nơi có sân bay hoặc bến cảng trở về đầu tiên hoặc nơi tàu bay, tàu biển đó được đăng ký. Cũng theo đó, cơ quan điều tra có thẩm quyền điều tra sẽ là cơ quan điều tra ở Việt Nam.

Khi có tranh chấp về thẩm quyền điều tra thì Viện kiểm sát sẽ có thẩm quyền giải quyết (khoản 3 Điều 166 BLTTHS 2015).

4. Thẩm quyền điều tra, xét xử Vụ án hình sự xảy ra ở nhiều huyện trong cùng một tỉnh

>> Xem thêm:  Người sử dụng đất có những quyền và nghĩa vụ gì?

>> Xem thêm: Phạm nhiều tội là gì ? Khái niệm phạm nhiều tội được hiểu như thế nào?

Căn cứ vào khoản 1 Điều 269 của Bộ luật Tố tụng hình sự quy định về thẩm quyền theo lãnh thổ: Tòa án có thẩm quyền xét xử vụ án hình sự là Tòa án nơi tội phạm được thực hiện. Do vậy, hành vi phạm tội xảy ra trên địa bàn nào thì thẩm quyền điều tra, xét xử là của cơ quan điều tra, Tòa án huyện nơi xảy ra tội phạm. Cơ quan điều tra và Tòa án nhân dân của huyện này không được điều tra, xét xử hành vi phạm tội xảy ra trên địa bàn của huyện khác. Tòa án nhân dân cấp huyện xét xử sau có trách nhiệm tổng hợp hình phạt bản án của Tòa án xét xử trước, theo quy định tại Điều 56 Bộ luật Hình sự về việc tổng hợp hình phạt của nhiều bản án.
Có đơn vị cấp huyện cách giải quyết không giống với cách giải quyết trên (tạm gọi cách thứ hai) vì bị cáo bị xét xử nhiều lần gây bất lợi cho bị cáo, không phù hợp với quy định tại khoản 2, Điều 7 của Bộ luật hình sự: ...là các quy định khác không có lợi cho người phạm tội thì không được áp dụng. Đồng thời gây tốn kém thời gian và tiền của Nhà nước. Căn cứ khoản 4 Điều 163 của Bộ luật Tố tụng hình sự quy định: Trường hợp không xác định được địa điểm xảy ra tội phạm thì việc điều tra thuộc thẩm quyền của cơ quan điều tra nơi phát hiện tội phạm. Căn cứ khoản 1, Điều 269 của Bộ luật Tố tụng hình sự quy định: Tòa án có thẩm quyền xét xử là Tòa án nơi kết thúc việc điều tra. Hành vi phạm tội phải được xét xử nơi Cơ quan điều tra kết thúc điều tra, không gây bất lợi cho bị cáo là bị xét xử nhiều lần.

Có đơn vị cấp huyện, tiến hành điều tra kết thúc vụ án và chuyển hồ sơ đến Viện kiểm sát cấp huyện. Viện kiểm sát cấp huyện ra quyết định chuyển vụ án đến cấp tỉnh để truy tố, xét xử ở cấp tỉnh.

Để tìm ra phương pháp giải quyết đúng pháp luật, không gây bất lợi cho bị cáo và phù hợp với pháp luật và đòi hỏi của thực tiễn hiện nay. Quá trình giải quyết, có nhiều cách hiểu và hướng giải quyết khác nhau về thẩm quyền điều tra, thẩm quyền xét xử dẫn đến việc pháp luật chưa được thực hiện đúng và thống nhất. Quan điểm của cá nhân tôi: Cả hai cách giải quyết trên của hai huyện đều không phù hợp với quy định của pháp luật, vì:

Cách thứ nhất căn cứ vào Cơ quan điều tra có thẩm quyền điều tra những vụ án hình sự mà tội phạm xảy ra trên địa bàn của mình... Tòa án có thẩm quyền xét xử vụ án hình sự là Tòa án nơi tội phạm được thực hiện để nhiều lần xét xử và tổng hợp hình phạt là gây bất lợi cho bị cáo.

Cách thứ hai căn cứ vào Trường hợp không xác định được địa điểm xảy ra tội phạm thì việc điều tra thuộc thẩm quyền của cơ quan điều tra nơi phát hiện tội phạm; Tòa án có thẩm quyền xét xử là Tòa án nơi kết thúc việc điều tra để chuyển và nhập vào cùng vụ án cho Cơ quan điều tra một huyện tiến hành điều tra và Tòa án nhân dân huyện đó xét xử là vi phạm nghiêm trọng tố tụng về thẩm quyền điều tra, thẩm quyền xét xử. Tòa án cấp huyện không được xét xử án xảy ra ở huyện khác vì đều là cơ quan xét xử ngang cấp. Vi phạm Điều 269 Bộ luật Tố tụng hình sự về thẩm quyền theo lãnh thổ: Tòa án có thẩm quyền xét xử vụ án hình sự là Tòa án nơi tội phạm được thực hiện.

Đối với trường hợp vụ án tiến hành điều tra kết thúc ở cấp huyện sau đó Viện kiểm sát cấp huyện chuyển vụ án đến cấp tỉnh để truy tố, xét xử là vi phạm nghiêm trọng tố tụng về thẩm quyền điều tra quy định tại khoản 4 Điều 163 Bộ luật Tố tụng hình sự: Cơ quan điều tra cấp huyện, Cơ quan điều tra quân sự khu vực điều tra những vụ án hình sự về những tội phạm thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án nhân dân cấp huyện, Tòa án quân sự khu vực. Như vậy, Cơ quan điều tra cấp huyện không được kết luận điều tra đề nghị truy tố những vụ án thuộc thẩm quyền của cấp tỉnh.

Theo quy định tại đoạn 2, khoản 4, Điều 163 và khoản 2, Điều 269 của Bộ luật Tố tụng hình sư quy định: Cơ quan điều tra cấp tỉnh, Cơ quan điều tra quân sự cấp quân khu điều tra những vụ án hình sự về những tội phạm thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án cấp tỉnh, Tòa án quân sự cấp quân khu hoặc những vụ án thuộc thẩm quyền điều tra của Cơ quan điều tra cấp dưới; ...những vụ án thuộc thẩm quyền của Tòa án cấp dưới mà mình lấy lên để xét xử. Như vậy, Cơ quan điều tra cấp tỉnh ngoài thẩm quyền điều tra các vụ án do luật quy định thì còn có quyền điều tra những vụ án hình sự thuộc thẩm quyền điều tra của cơ quan điều tra cấp huyện; Tòa án nhân dân cấp tỉnh ngoài thẩm quyền xét xử các vụ án do luật quy định thì còn có quyền xét xử những vụ án hình sự thuộc thẩm quyền xét xử của cấp huyện. Trong trường hợp này cần phải chuyển đến Cơ quan điều tra cấp tỉnh để tiến hành nhập vụ án, điều tra. Việc xét xử phải do Tòa án nhân dân cấp tỉnh tiến hành xét xử thì mới phù hợp với quy định của pháp luật và không làm bất lợi cho bị cáo.

Để việc điều tra, xét xử vụ án đúng pháp luật, không làm ảnh hưởng đến quyền lợi hợp pháp của bị cáo. Liên ngành Cơ quan điều tra - Viện kiểm sát - Tòa án nhân dân cấp tỉnh cần thống nhất có văn bản chỉ đạo hướng dẫn đối với các trường hợp vụ án xảy ra trên nhiều địa bàn cấp huyện (02 địa bàn) thì vụ án phải được chuyển Cơ quan điều tra cấp tỉnh để tiến hành điều tra. Việc xét xử phải do Tòa án nhân dân cấp tỉnh tiến hành xét xử.

5. Quy định của pháp luật

Căn cứ theo quy định tại Điều 269 Bộ luật tố tụng hình sự 2015, thẩm quyền theo lãnh thổ được quy định như sau:

1. Tòa án có thẩm quyền xét xử vụ án hình sự là Tòa án nơi tội phạm được thực hiện. Trường hợp tội phạm được thực hiện tại nhiều nơi khác nhau hoặc không xác định được nơi thực hiện tội phạm thì Tòa án có thẩm quyền xét xử là Tòa án nơi kết thúc việc điều tra.

2. Bị cáo phạm tội ở nước ngoài nếu xét xử ở Việt Nam thì Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi cư trú cuối cùng của bị cáo ở trong nước xét xử. Nếu không xác định được nơi cư trú cuối cùng ở trong nước của bị cáo thì tùy trường hợp, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ra quyết định giao cho Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội hoặc Tòa án nhân dân thành phố Hồ Chí Minh hoặc Tòa án nhân dân thành phố Đà Nẵng xét xử.

Bị cáo phạm tội ở nước ngoài nếu thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án quân sự thì Tòa án quân sự cấp quân khu xét xử theo quyết định của Chánh án Tòa án quân sự trung ương.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hình sự - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm: Bao nhiêu tuổi thì phải đi nghĩa vụ quân sự ?

>> Xem thêm:  Rút bảo hiểm xã hội 1 lần có được bảo lưu trợ cấp thất nghiệp không mới nhất?

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Tội bắt, giữ hoặc giam người trái pháp luật

Trả lời:

1. Người nào bắt, giữ hoặc giam người trái pháp luật, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 377 của Bộ luật này, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

c) Đối với người thi hành công vụ;

d) Phạm tội 02 lần trở lên;

đ) Đối với 02 người trở lên;

e) Đối với người dưới 18 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu hoặc người không có khả năng tự vệ;

g) Làm cho gia đình người bị giam, giữ lâm vào tình trạng khó khăn, quẫn bách;

h) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của người bị bắt, giữ, giam trái pháp luật từ 11% đến 45%.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:

a) Làm người bị bắt, giữ, giam trái pháp luật chết hoặc tự sát;

b) Tra tấn, đối xử hoặc trừng phạt tàn bạo, vô nhân đạo hoặc hạ nhục phẩm giá nạn nhân;

c) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của người bị bắt, giữ, giam trái pháp luật 46% trở lên.

4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm

Câu hỏi: Tội xâm phạm chỗ ở của người khác theo quy định của pháp luật

Trả lời:

1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây xâm phạm chỗ ở của người khác, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:

a) Khám xét trái pháp luật chỗ ở của người khác;

b) Dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực, gây sức ép về tinh thần hoặc thủ đoạn trái pháp luật khác buộc người khác phải rời khỏi chỗ ở hợp pháp của họ;

c) Dùng mọi thủ đoạn trái pháp luật nhằm chiếm, giữ chỗ ở hoặc cản trở trái phép, không cho người đang ở hoặc quản lý hợp pháp chỗ ở được vào chỗ ở của họ;

d) Tự ý xâm nhập chỗ ở của người khác mà không được sự đồng ý của chủ nhà hoặc người quản lý hợp pháp.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

a) Có tổ chức;

b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

c) Phạm tội 02 lần trở lên;

d) Làm người bị xâm phạm chỗ ở tự sát;

đ) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

3. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Câu hỏi: Tội xâm phạm bí mật hoặc an toàn thư tín, điện thoại, điện tín hoặc hình thức trao đổi thông tin riêng tư khác của người khác

Trả lời:

1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, đã bị xử lý kỷ luật hoặc xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm:

a) Chiếm đoạt thư tín, điện báo, telex, fax hoặc văn bản khác của người khác được truyền đưa bằng mạng bưu chính, viễn thông dưới bất kỳ hình thức nào;

b) Cố ý làm hư hỏng, thất lạc hoặc cố ý lấy các thông tin, nội dung của thư tín, điện báo, telex, fax hoặc văn bản khác của người khác được truyền đưa bằng mạng bưu chính, viễn thông;

c) Nghe, ghi âm cuộc đàm thoại trái pháp luật;

d) Khám xét, thu giữ thư tín, điện tín trái pháp luật;

đ) Hành vi khác xâm phạm bí mật hoặc an toàn thư tín, điện thoại, điện tín, telex, fax hoặc hình thức trao đổi thông tin riêng tư khác của người khác.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 03 năm:

a) Có tổ chức;

b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

c) Phạm tội 02 lần trở lên;

d) Tiết lộ các thông tin đã chiếm đoạt, làm ảnh hưởng đến danh dự, uy tín, nhân phẩm của người khác;

đ) Làm nạn nhân tự sát.

3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm.