1. Quy định về sự thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn

Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) bao gồm Công ty TNHH 1 thành viên và Công ty TNHH 2 thành viên trở lên. Thành viên tham gia góp vốn thành lập công ty TNHH có thể là cá nhân hoặc tổ chức có tư cách pháp nhân.Thành lập công ty TNHH 1 thành viên nếu chỉ có 1 cá nhân hoặc tổ chức tham gia góp vốn.Thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên nếu có từ 2 đến 50 thành viên tham gia góp vốn.

Để thành lập công ty TNHH chúng ta cần có những điều kiện sau:

Về tên công ty

- Quy định đặt tên doanh nghiệp như sau: Công ty trách nhiệm hữu hạn/TNHH + Tên riêng của doanh nghiệp.
- Tên công ty không được đặt trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên doanh nghiệp khác đã đăng ký. Bạn có thể kiểm tra trước xem tên doanh nghiệp có bị trùng với đơn vị khác hay không.
Ví dụ:  "Công ty TNHH SMB" tên công ty không được trùng với tên trước đó

Có trụ sở thuộc quyền sử dụng hợp pháp

Trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc của doanh nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).
Chung cư có chức năng để ở thì không được phép đặt địa chỉ trụ sở công ty để thực hiện chức năng kinh doanh ở đó, tuy nhiên ở một số trung tâm thương mại/chung cư thì chủ đầu tư có xin chức năng kinh doanh cho những khu xác định và cụ thể như lầu trệt, tầng 1, tầng 2… Còn đối với những địa chỉ khác có xác định địa chỉ rõ ràng thì các bạn hoàn toàn có thể đặt địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp để kinh doanh. 

Vốn điều lệ công ty TNHH

Vốn điều lệ là số vốn mà doanh nghiệp tự đăng ký để hoạt động. Trong thực tế, không có yêu cầu nào buộc doanh nghiệp phải chứng minh số vốn này. Nhưng về mặt pháp lý, số vốn này là căn cứ để sau này doanh nghiệp cam kết nghĩa vụ thanh toán các khoản nợ của công ty. Vì vậy, tùy thuộc vào quy mô, khả năng và tình hình hoạt động của công ty, bạn nên cân nhắc lựa chọn đăng ký vốn điều lệ cho phù hợp.

Theo quy định tại Thông tư số 42/2003/TT-BTC của Bộ tài chính, từ 2017, doanh nghiệp cũng dựa vào vốn điều lệ của công ty để nộp thuế môn bài gồm 2 bậc:

– Vốn trên 10 tỷ đồng: Nộp thuế môn bài 3 triệu đồng/năm.

– Vốn từ 10 tỷ trở xuống: Nộp thuế môn bài 2 triệu đồng/năm.

Hiện tại theo Nghị định 22/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ 25/02/2020, doanh nghiệp được miễn thuế môn bài năm đầu thành lập

 Điều kiện về chủ sở hữu.
- Tổ chức cá nhân tham gia doanh nghệp phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự và không thuộc đối tượng bị nhà nước cấm thành lập hoặc tham gia doanh nghiệp.
- Tổ chức, cá nhân sau đây không được quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam
  1. Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
  2. Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức;
  3. Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam;
  4. Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong các doanh nghiệp 100% vốn sở hữu nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo uỷ quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;
  5. Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự;
  6. Người đang chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị Toà án cấm hành nghề kinh doanh
  7. Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản.
 Có hồ sơ đăng ký thành lập công ty hợp lệ.
Hồ sơ đăng ký thành lập công ty TNHH 1 thành viên bao gồm:
  • Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh do đại diện pháp luật công ty ký (theo mẫu qui định) (1 bản);
  • Dự thảo điều lệ công ty TNHH 1 thành viên ( Người đại diện pháp luật ký nháy từng trang) (1 bản) ;
  • Bản sao hợp lệ chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người đại diện pháp luật công ty ( CMND công chứng chưa quá 3 tháng, thời hạn CMND chưa quá 15 năm);
  • Tờ khai thông tin người nộp hồ sơ (theo mẫu qui định) (1 bản)
Hồ sơ đăng ký thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên bao gồm:
  • Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh do đại diện pháp luật công ty ký (1 bản);
  • Dự thảo điều lệ công ty được tất cả các thành viên và người đại diện theo pháp luật ký từng trang (1 bản);
  • Danh sách thành viên ( 1 bản);
  • Bản sao hợp lệ chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của các thành viên (đối với thành viên là cá nhân). ( CMND công chứng chưa quá 3 tháng, thời hạn CMND chưa quá 15 năm);
Sau khi soạn thảo xong hồ sơ tiến hành nộp hồ sơ lên phòng đăng ký kinh doanh của sở KHĐT ( só lượng 1 bộ). Sau 3-5 ngày làm việc nếu hồ sơ hợp lệ sở KHĐT sẽ cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
 Nộp đầy đủ lệ phí đăng ký kinh doanh. 
 

2  Tổ chức quản lý công ty TNHH một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu

Công ty TNHH một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu được tổ chức quản lý và hoạt động theo một trong hai mô hình sau đây:

- Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên;

- Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên 

Mô hình tổ chức quản lý gồm Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên.

 

2.1 Chủ tịch công ty

Chủ tịch công ty do chủ sở hữu bổ nhiệm, đáp ứng đầy đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự. Chủ tịch công ty phải trung thành với lợi ích của công ty và chủ sở hữu công ty; không sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh của công ty, lạm dụng địa vị, chức vụ và sử dụng tài sản của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác. Chủ tịch công ty nhân danh chủ sở hữu thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty; nhân danh công ty thực hiện các quyền và nghĩa vụ cùa công ty, trừ quyền và nghĩa vụ của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc; chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ sở hữu công ty về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty . Thời điểm quyết định của Chủ tịch công ty về thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty có hiệu lực kể từ ngày được chủ sở hữu công ty phê duyệt, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác. Chủ tịch công ty thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp tối đa của công ty và chủ sở hữu công ty.

 

2.2 Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty

Giám đốc công ty do Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty bổ nhiệm. Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên khác của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty có thể kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc trừ trường hợp pháp luật, Điều lệ công ty có quy định khác. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc có thể là người ngoài công ty được thuê làm giám đốc điều hành hoạt động kinh doanh của công ty. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc phải có các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:

- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và không thuộc đối tượng  Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm thực tế trong quản trị kinh doanh của công ty, nếu Điều lệ công ty không có quy định khác.

- Nhiệm kì của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là 05 năm. Tùy thuộc vào người có thẩm quyền bổ nhiệm, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình.

Giám đốc hoặc Tổng giám đốc có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

- Tổ chức thực hiện quyết định của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty;

- Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty;

- Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty;

- Ban hành quy chế quản lý nội bộ của công ty; Bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm người quản lý trong công ty, trừ các đối tượng thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty;

- Ký kết hợp đồng nhân danh công ty, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty;

- Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức công ty;

- Trình báo cáo quyết toán tài chính hằng năm lên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty;

- Kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh;

- Tuyển dụng lao động; Quyền và nghĩa vụ khác được quy định tại Điều lệ công ty, hợp đồng lao động mà Giám đốc hoặc Tổng giám đốc ký với Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty.

 

2.3 Kiểm soát viên

Kiểm soát viên do chủ sở hữu quyết định bổ nhiệm với nhiệm kì không quá 5 năm. Kiểm soát viên phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn theo quy định tai khoản 2 Điều 168 và Điều 169 của Luật doanh nghiệp 2020. Kiểm soát viên chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ sở hữu công ty. Kiểm soát viên thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật, chủ sở hữu công ty và Điều lệ công ty trên các lĩnh vực cơ bản sau: Kiểm ưa tính hợp pháp, trung thực của Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc trong tổ chức thực hiện quyền chủ sở hữu, trong quản lý điều hành công việc kinh doanh của công ty; Thẩm định báo cáo tài chính, báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo đánh giá công tác quản lý và các báo cáo khác trước khi trình chủ sở hữu công ty hoặc cơ quan nhà nước có liên quan; trình chủ sở hữu công ty báo cáo thẩm định; Kiến nghị chủ sở hữu công ty các giải pháp sửa đổi, bổ sung, cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành công việc kinh doanh của công ty;... Kiểm soát viên được hưởng thù lao hoặc tiền lương và lợi ích khác theo kết quả và hiệu quả kinh doanh của công ty. Mức thù lao, tiền lương và lợi ích khác của Kiểm soát viên do Chủ sở hữu công ty quyết định.

 

2.4 Hội đồng thành viên

Hội đồng thành viên do chủ sở hữu công ty bổ nhiệm, miễn nhiệm với nhiệm kì không quá 05 năm. số lượng Hội đồng thành viên có thể từ 03 đến 07 thành viên. Hội đồng thành viên nhân danh chủ sở hữu công ty thực hiện các quyền và nghĩa Vụ của chủ sở hữu công ty; nhân danh công ty thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty, trừ quyền và nghĩa vụ của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Hội đồng thành viên chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ sở hữu công ty về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao.

Cuộc họp của Hội đồng thành viên được tiến hành khi có ít nhất hai phần ba tổng số thành viên dự họp. Mỗi thành viên Hội đồng quản trị có một phiếu biểu quyết có giá trị như nhau không phụ thuộc vào tỉ lệ vốn góp vào công ty trừ trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác. Việc thông qua các quyết định của Hội đồng thành viên được thực hiện theo hình thức lấy ý kiến bằng văn bản. Nghị quyết của Hội đồng thành viên được thông qua khi có hơn một nửa số thành viên dự họp tán thành. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty, tổ chức lại công ty, chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công ty phải được ít nhất ba phần tư số thành viên dự họp tán thành. Nghị quyết của Hội đồng thành viên có hiệu lực kể từ ngày được thông qua hoặc từ ngày ghi tại nghị quyết đó, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác.

Các cuộc họp của Hội đồng thành viên phải được ghi biên bản, có thể được ghi âm hoặc ghi và lưu giữ dưới hình thức điện tử khác.

Chủ tịch Hội đồng thành viên là người đứng đầu Hội đồng thành viên. Chủ tịch Hội đồng thành viên do chủ sở hữu công ty bổ nhiệm hoặc do các thành viên Hội đồng thành viên bầu. Việc bầu Chủ tịch Hội đồng thành viên thực hiện theo nguyên tắc quá bán, theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều lệ công ty. Trường hợp Điều lệ công ty không quy định thì Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty là người đại diện theo pháp luật của công ty. Chủ tịch Hội đồng thành viên thực hiện quyền, nghĩa vụ được quy định tại Điều lệ công ty và quy định của pháp luật.

Mọi vướng mắc về các vấn đề pháp lý liên quan đến bài viết, Hãy gọi ngay: 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật doanh nghiệp trực tuyến qua tổng đàiCông Ty Luật Minh Khuê xin cảm ơn!