1. Văn bằng bảo hộ, hiệu lực của văn bằng bảo hộ được pháp luật quy định như thế nào?

Theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Luật Sở hữu trí tuệ đã được sửa đổi năm 2022, văn bằng bảo hộ được định nghĩa như sau: Văn bằng bảo hộ là tài liệu được cấp bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho tổ chức hoặc cá nhân với mục đích xác định quyền sở hữu công nghiệp đối với các loại tài sản trí tuệ như sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, nhãn hiệu, và chỉ dẫn địa lý; cũng như quyền sở hữu đối với giống cây trồng.

Trong khoản 3 của Điều 92 của Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi năm 2022, các hình thức cụ thể của văn bằng bảo hộ được quy định, bao gồm: Bằng độc quyền sáng chế, Bằng độc quyền giải pháp hữu ích, Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu và Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý.

Hiệu lực của văn bằng bảo hộ: Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi năm 2022, hiệu lực của từng loại văn bằng bảo hộ được quy định như sau: Bằng độc quyền sáng chế có hiệu lực từ ngày cấp và kéo dài đến hết hai mươi năm kể từ ngày nộp đơn. Bằng độc quyền giải pháp hữu ích có hiệu lực từ ngày cấp và kéo dài đến hết mười năm kể từ ngày nộp đơn. Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp có hiệu lực từ ngày cấp và kéo dài đến hết năm năm kể từ ngày nộp đơn, có thể gia hạn hai lần liên tiếp, mỗi lần năm năm. Giấy chứng nhận đăng ký thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn có hiệu lực từ ngày cấp và chấm dứt vào ngày sớm nhất trong số các điều kiện quy định. Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết mười năm kể từ ngày nộp đơn, có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần mười năm. Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý có hiệu lực vô thời hạn kể từ ngày cấp. Đăng ký quốc tế nhãn hiệu và kiểu dáng công nghiệp có hiệu lực theo quy định của các thỏa ước quốc tế áp dụng cho Việt Nam. Để duy trì hoặc gia hạn hiệu lực của văn bằng bảo hộ, chủ sở hữu phải thực hiện nộp lệ phí tương ứng. 

 

2. Các trường hợp sửa đổi văn bằng bảo hộ

- Thay đổi thông tin liên quan đến tên và địa chỉ của tác giả, chủ văn bằng bảo hộ: Điều này bao gồm việc sửa đổi các thông tin về tên và địa chỉ của tác giả hoặc chủ sở hữu của văn bằng bảo hộ.

- Sửa đổi mô tả về tính chất, chất lượng đặc thù hoặc khu vực địa lý mang chỉ dẫn địa lý; sửa đổi quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể, quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận: Điều này ám chỉ việc điều chỉnh các thông tin liên quan đến mô tả chi tiết về tính chất, chất lượng đặc thù hoặc khu vực địa lý mà văn bằng bảo hộ đang áp dụng. Ngoài ra, nó cũng bao gồm việc sửa đổi các quy định liên quan đến việc sử dụng nhãn hiệu tập thể hoặc nhãn hiệu chứng nhận. Trong trường hợp chủ văn bằng bảo hộ yêu cầu sửa đổi các thông tin như trên, họ phải tuân thủ quy định về nộp phí và lệ phí theo quy định của pháp luật.

- Theo quy định tại khoản 2 của Điều 97 của Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi năm 2022, nếu theo yêu cầu của chủ văn bằng bảo hộ, cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp có trách nhiệm sửa chữa những thiếu sót trong văn bằng bảo hộ do lỗi của cơ quan đó. Trong tình huống này, chủ văn bằng bảo hộ không phải chịu các khoản phí hay lệ phí nào.

- Ngoài ra, chủ văn bằng bảo hộ cũng có quyền yêu cầu cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp thu hẹp phạm vi quyền sở hữu công nghiệp trong các trường hợp cụ thể và phải nộp phí thẩm định yêu cầu thu hẹp phạm vi bảo hộ, phí đăng bạ và phí công bố quyết định sửa đổi văn bằng bảo hộ.

 

3. Thủ tục thay đổi thông tin chủ văn bằng bảo hộ

Tùy theo nội dung cần sửa đổi, hồ sơ yêu cầu sửa đổi thông tin về chủ văn bằng bảo hộ bao gồm 01 bộ tài liệu sau đây:

- Tờ khai yêu cầu sửa đổi làm theo Mẫu số 06 tại Phụ lục II của Nghị định 65/2023/NĐ-CP;

- Bản gốc văn bằng bảo hộ trong trường hợp văn bằng bảo hộ được cấp dưới dạng giấy;

- Tài liệu xác nhận việc thay đổi tên, địa chỉ (bản gốc hoặc bản sao có chứng thực); quyết định đổi tên, địa chỉ; giấy phép đăng ký kinh doanh có ghi nhận việc thay đổi tên, địa chỉ; các tài liệu pháp lý khác chứng minh việc thay đổi tên, địa chỉ (bản gốc hoặc bản sao có chứng thực) nếu nội dung yêu cầu sửa đổi là tên, địa chỉ;

- Tài liệu chứng minh việc chuyển dịch quyền sở hữu theo quy định (tài liệu chứng minh việc thừa kế, kế thừa, sáp nhập, chia, tách, hợp nhất, liên doanh, liên kết, thành lập pháp nhân mới của cùng chủ sở hữu, chuyển đổi hình thức kinh doanh hoặc theo quyết định của Tòa án hoặc của cơ quan có thẩm quyền khác), nếu yêu cầu thay đổi chủ văn bằng bảo hộ;

- Tài liệu thuyết minh chi tiết nội dung sửa đổi;

- Văn bản ủy quyền (trường hợp yêu cầu được nộp thông qua đại diện);

- Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp).

Theo đó, một tờ khai yêu cầu sửa đổi văn bằng bảo hộ có thể yêu cầu sửa đổi nhiều văn bằng bảo hộ nếu có cùng nội dung sửa đổi, với điều kiện người yêu cầu phải nộp phí theo quy định đối với từng văn bằng bảo hộ.

Người yêu cầu ghi nhận thay đổi thông tin trên văn bằng bảo hộ phải nộp phí thẩm định yêu cầu sửa đổi văn bằng bảo hộ, phí đăng bạ và phí công bố quyết định ghi nhận sửa đổi văn bằng bảo hộ.

 

4. Trình tự thực hiện thủ tục thay đổi thông tin trên văn bằng bảo hộ

Trong thời hạn 02 tháng tính từ ngày nhận đơn, Cục Sở hữu trí tuệ thực hiện các bước sau đây:

- Xem xét yêu cầu sửa đổi văn bằng bảo hộ: Trong khoảng thời gian nêu trên, Cục Sở hữu trí tuệ tiến hành xem xét yêu cầu sửa đổi văn bằng bảo hộ theo quy định.

- Ra quyết định sửa đổi văn bằng bảo hộ (nếu yêu cầu hợp lệ): Nếu sau quá trình xem xét, yêu cầu được xác định là hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ban hành quyết định sửa đổi văn bằng bảo hộ. Quyết định này sau đó sẽ được đăng bạ và công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp.

- Thông báo dự định từ chối (nếu yêu cầu có thiếu sót hoặc không hợp lệ): Trong trường hợp yêu cầu sửa đổi văn bằng bảo hộ được xác định có thiếu sót hoặc không hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ phát đi thông báo dự định từ chối chấp nhận việc sửa đổi. Thông báo này sẽ cung cấp lý do cụ thể và ấn định thời hạn là 02 tháng kể từ ngày thông báo, cho phép người yêu cầu sửa chữa thiếu sót hoặc có ý kiến phản đối.

- Xử lý kết quả sau thời hạn (nếu không có sửa chữa hoặc sửa chữa không đạt yêu cầu): Sau khi thời hạn được ấn định kết thúc, nếu người yêu cầu không thực hiện sửa chữa thiếu sót hoặc sửa chữa không đạt yêu cầu, hoặc có ý kiến phản đối nhưng không được chấp nhận, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra quyết định từ chối yêu cầu sửa đổi văn bằng bảo hộ.

=> Như vậy, để yêu cầu thay đổi chủ văn bằng bảo hộ, cần chuẩn bị đơn yêu cầu sửa đổi văn bằng bảo hộ bao gồm các loại hồ sơ và tài liệu tương ứng, nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ. Cục Sở hữu trí tuệ sau đó sẽ tiến hành xem xét và giải quyết yêu cầu sửa đổi trong khoảng thời gian đã quy định.

Trên đây là bài viết về Thay đổi thông tin chủ văn bằng bảo hộ được quy định như thế nào? Để sử dụng dịch vụ của Luật Minh Khuê, Quý khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi qua các kênh dưới đây:

Gửi yêu cầu dịch vụ qua email: lienhe@luatminhkhue.vn hoặc qua 1900.6162 để được hỗ trợ các vấn đề pháp luật chung.

Điện thoại: yêu cầu dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật sở hữu trí tuệ, gọi: 0986.386.648 (Luật sư: Tô Thị Phương Dung)

Xem thêm: Văn bằng bảo hộ nhãn hiệu là gì?

Văn bằng bảo hộ sở hữu công nghiệp là gì ? Quy định về Bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp