1. Khái quát về các chứng chỉ IELTS, TOEIC và VSTEP
Các bài thi chuẩn hóa là công cụ phổ biến để đánh giá khả năng sử dụng tiếng Anh như ngôn ngữ thứ hai. Bên cạnh các bài thi chuẩn hóa quốc tế như IELTS, TOEIC và TOEFL, VSTEP là một sự lựa chọn mới tại Việt Nam mà người học có thể xem xét.
VSTEP (Vietnamese Standardized Test of English Proficiency)
VSTEP là viết tắt trong tiếng Anh của Vietnamese Standardized Test of English Proficiency, tức là "Kiểm tra tiếng Anh chuẩn hóa cho người Việt Nam". Chứng chỉ VSTEP được các trường được ủy quyền bởi Bộ Giáo dục và Đào tạo cấp phát và tổ chức với mục đích đánh giá năng lực tiếng Anh theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dành cho người Việt Nam, tương đương với trình độ A1, A2, B1, B2, C1 và C2. Tấm bằng VSTEP đánh giá năng lực tiếng Anh theo 6 bậc và chia thành 3 cấp độ:
- Trình độ sơ cấp – 2 bậc: Bậc 1 và 2
- Trình độ trung cấp – 2 bậc: Bậc 3 và 4
- Trình độ cao cấp – 2 bậc: Bậc 5 và 6
Đây là một bài thi đánh giá năng lực tiếng Anh dựa trên Khung năng lực ngoại ngữ (NLNN) gồm 6 bậc (tương đương với trình độ A1, A2, B1, B2, C1, C2) dành cho Việt Nam. Bộ Giáo dục và Đào tạo đã chính thức thay thế quy định thi chứng chỉ ngoại ngữ A, B, C truyền thống bằng Khung NLNN. Khung NLNN này được xây dựng dựa trên khung CEFR (Common European Framework of Reference for Languages), thích ứng với tình hình giảng dạy và học tiếng Anh tại Việt Nam.
IELTS (The International English Language Testing System)
IELTS là hệ thống kiểm tra tiếng Anh quốc tế. Kỳ thi IELTS đầu tiên được tổ chức bởi Đại học Cambridge và Hội Đồng Anh (ESOL) vào năm 1980. Sau đó, IDP (Úc) cũng tham gia tổ chức từ năm 1989. Hiện nay, IELTS được triển khai bởi ESOL, BC và IDP.
TOEIC (Test Of English for International Communication)
TOEIC là viết tắt của bài kiểm tra tiếng Anh giao tiếp quốc tế. Chứng chỉ TOEIC được coi như chứng nhận kỹ năng sử dụng tiếng Anh trong giao tiếp công việc, ngành nghề kinh doanh, du lịch và thương mại. IIG (International Testing System) tổ chức và cấp chứng chỉ TOEIC. TOEIC đã có mặt ở hàng trăm quốc gia và được nhiều trường đại học, cao đẳng, doanh nghiệp... sử dụng để đánh giá năng lực sử dụng tiếng Anh của sinh viên hoặc ứng viên xin việc.
2. Điều kiện chung để dự tuyển công chức, viên chức
Theo quy định tại Điều 35 của Luật cán bộ, công chức năm 2008, việc tuyển dụng công chức phải dựa trên yêu cầu nhiệm vụ, vị trí công việc và chỉ tiêu biên chế. Vì vậy, chỉ những người đáp ứng các điều kiện sau mới có thể đăng ký dự tuyển công chức, viên chức:
- Là người có quốc tịch Việt Nam.
- Phải đủ 18 tuổi trở lên.
- Có đầy đủ hồ sơ dự tuyển và lý lịch rõ ràng, không thuộc các trường hợp bị truy cứu trách nhiệm hình sự...
- Có đủ các văn bằng, chứng chỉ theo quy định hiện hành, trong đó bao gồm bằng cấp tiếng Anh thi công chức là một trong những điều kiện bắt buộc.
- Có phẩm chất đạo đức tốt.
Các trường hợp sau không được đăng ký dự tuyển viên chức theo quy định tại khoản 2 của Điều 22 của Luật cán bộ công chức năm 2010:
- Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.
- Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang chấp hành bản án, quyết định về hình sự của Tòa án, đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dưỡng.
3. Quy định về điều kiện tiếng Anh thi công chức, viên chức
Các văn bằng và chứng chỉ tiếng Anh được xác định dựa trên trình độ ngoại ngữ của cán bộ, công chức và viên chức, phù hợp với chức danh, mã số ngạch và tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn của từng ngạch công chức và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp. Điều này đồng thời áp dụng quy định về chứng chỉ ngoại ngữ thi công chức và chứng chỉ tiếng Anh thi viên chức, dựa trên Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc áp dụng cho Việt Nam.
Ngoài chứng chỉ tiếng Anh thi công chức và viên chức ở mức A2, có thể tham khảo các chứng chỉ tiếng Anh tương đương như TOEFL ITP của IIG Việt Nam. Trình độ này tương đương với khung tham chiếu Châu Âu ở mức A2, đáp ứng yêu cầu thi công chức và viên chức.
Những đối tượng được miễn thi tiếng Anh bao gồm:
- Có bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học về ngoại ngữ.
- Có bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học ở nước ngoài hoặc tốt nghiệp đại học, sau đại học tại cơ sở đào tạo bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam.
- Người dự tuyển vào công chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số là người dân tộc thiểu số hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số được cấp có thẩm quyền công nhận.
Quy định về trình độ ngoại ngữ thi viên chức được đề ra trong Thông tư 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, mà ban hành Khung năng lực ngoại ngữ gồm 6 bậc dùng cho Việt Nam. Đồng thời, các điều kiện tiếng Anh thi công chức tương đương được thực hiện theo Hướng dẫn số 4645/SGD&ĐT-GDTX-CN ngày 14 tháng 12 năm 2016 của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội.
Đối với chứng chỉ tiếng Anh A, B, C được cấp theo Quyết định 30/2008/QĐ-BGDĐT về tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, kiểm tra và cấp chứng chỉ ngoại ngữ, tin học theo chương trình giáo dục thường xuyên.
Sau khi thông tin về việc hủy chứng chỉ ngoại ngữ A, B, C được công bố, nhiều người đã lo lắng và lầm tưởng rằng chứng chỉ A, B, C đã hết hạn sử dụng.
Tuy Nghị định 20/2019/TT-BGDĐT (có hiệu lực từ ngày 15/01/2020) đã bãi bỏ các quy định về kiểm tra và cấp chứng chỉ ngoại ngữ theo chương trình giáo dục thường xuyên được quy định trong Quyết định 30/2008/QĐ-BGDĐT, tuy nhiên, các chứng chỉ ngoại ngữ đã được cấp theo Quyết định 30/2008 vẫn có giá trị sử dụng và được quy đổi theo Khung năng lực ngoại ngữ gồm 6 bậc dùng cho Việt Nam như sau:
- Trình độ A (theo Quyết định 177/QĐ.TCBT ngày 30/01/1993) và trình độ A1 (theo Quyết định 66/2008/QĐ-BGDĐT) tương đương bậc 1 của Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc.
- Trình độ B (theo Quyết định 177) và trình độ A2 (theo Quyết định 66) tương đương bậc 2 của Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc.
- Trình độ C (theo Quyết định 177) và trình độ B1 (theo Quyết định 66) tương đương bậc 3 của Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc.
- Trình độ B2 (theo Quyết định 66) tương đương bậc 4 của Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc.
- Trình độ C1 (theo Quyết định 66) tương đương bậc 5 của Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc.
- Trình độ C2 (theo Quyết định 66) tương đương bậc 6 của Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc.
Đối với các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế như TOEIC, TOEFL, IELTS, nếu những chứng chỉ này đã được cấp và còn trong thời hạn, thì chúng có thể thay thế cho trình độ A2, B1, B2, C1, C2 và được quy đổi theo quy định tại mục 4 của Quyết định số 66/2008/QĐ-BGDĐT. Cụ thể như sau:
| TOEIC | TOEFL Paper | TOEFL Computer | TOEFL Internet | IELTS | QĐ 66 | KNLNN 6 bậc |
| 150 |
|
|
| 3.0 | A2 | Bậc 2 |
| 350 | 450 | 133 | 45 | 3.5 – 4.0 | B1 | Bậc 3 |
| 477 | 153 | 53 | 4.5 | |||
| 625 | 500 | 173 | 61 | 5.0 | B2 | Bậc 4 |
| 700 | ||||||
| 527 | 197 | 71 | 5.5 | |||
| 750 | ||||||
| 800 | 550 | 213 | 80 | 6.0 | C1 | Bậc 5 |
| 825 | ||||||
| 577 | 233 | 91 | 6.5 | |||
| 850 | ||||||
|
| 600 | 250 | 100 | 7.0 – 7.5 | C2 | Bậc 6 |
| 8.0 |
Tóm lại, năm 2023 hoàn toàn có thể sử dụng chứng chỉ IELTS, TOEIC hay VSTEP để quy đổi để đáp ứng điều kiện thi công chức.
Để tìm hiểu thêm thông tin liên quan, mời quý bạn đọc cùng tham khảo bài viết: Các đơn vị tổ chức thi cấp chứng chỉ Tiếng Anh được phê duyệt
Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê liên quan đến vấn đề: Thi công chức có cần IELTS, TOEIC hay VSTEP không? Mọi thắc mắc chưa rõ hay có nhu cầu hỗ trợ vấn đề pháp lý khác, quý khách hàng vui lòng liên hệ với bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline: 1900.6162 hoặc gửi yêu cầu tư vấn qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp kịp thời. Xin trân trọng cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm theo dõi bài viết của Luật Minh Khuê.