1. Thiệt hại do sét đánh gây ra có được bồi thường hay không?
Theo Điều 13 của Bộ luật Dân sự 2015, quy định về bồi thường thiệt hại là cơ sở pháp lý quan trọng để đảm bảo quyền lợi của cá nhân và pháp nhân khi xâm phạm quyền dân sự. Quy định này quyết định rằng:
- Cá nhân và pháp nhân có quyền dân sự bị xâm phạm đều được bồi thường toàn bộ thiệt hại. Điều này áp dụng trừ khi có thỏa thuận khác giữa các bên hoặc có quy định khác của luật.
- Bồi thường thiệt hại không chỉ bao gồm việc đền bù mọi tổn thất mà còn liên quan đến chi phí và các thiệt hại khác mà người bị xâm phạm phải chịu.
- Trong trường hợp không có thỏa thuận hoặc quy định khác của luật, nguyên tắc chung là bên gây ra thiệt hại sẽ chịu trách nhiệm bồi thường cho bên bị thiệt hại.
- Quy định này thể hiện tư tưởng cơ bản về trách nhiệm dân sự, khuyến khích tính minh bạch và công bằng trong quá trình giải quyết tranh chấp.
Điều 13 là quy định chung, và nếu có thỏa thuận hoặc quy định khác trong các văn bản khác có hiệu lực cao hơn, thì sẽ được ưu tiên áp dụng. Quy định này nhấn mạnh sự quan trọng của việc bảo vệ quyền lợi và tạo ra một hệ thống công bằng trong xã hội, khuyến khích sự minh bạch và trách nhiệm trong các mối quan hệ dân sự.
Theo Điều 584 của Bộ Luật Dân sự 2015, có các quy định về trách nhiệm bồi thường thiệt hại như sau:
- Người có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của người khác mà gây thiệt hại, đều phải chịu trách nhiệm bồi thường. Quy định này áp dụng trừ trường hợp có quy định khác trong Bộ Luật Dân sự 2015 hoặc các luật liên quan.
- Người gây thiệt hại không phải chịu trách nhiệm bồi thường trong trường hợp thiệt hại phát sinh do sự kiện bất khả kháng hoặc do lỗi của bên bị thiệt hại. Tuy nhiên, có thể có thoả thuận khác hoặc quy định khác của luật áp dụng.
- Chủ sở hữu hoặc người chiếm hữu tài sản gây thiệt hại phải chịu trách nhiệm bồi thường, trừ trường hợp thiệt hại phát sinh theo quy định.
- Nguyên tắc chung được đề cập trong Điều 584 là người gây thiệt hại chịu trách nhiệm bồi thường, trừ những trường hợp ngoại lệ như sự kiện bất khả kháng hoặc lỗi của bên bị thiệt hại. Tuy nhiên, nếu tài sản gây ra thiệt hại, chủ sở hữu hoặc người chiếm hữu tài sản vẫn phải chịu trách nhiệm bồi thường.
Quy định này nhấn mạnh tính công bằng và trách nhiệm cá nhân, tập trung vào nguyên tắc "người gây hại chịu trách nhiệm." Điều này khuyến khích sự cẩn trọng và chăm sóc khi tác động đến quyền và lợi ích của người khác.
2. Công ty bảo hiểm có chịu trách nhiệm với thiệt hại cháy nổ do gây ra
Theo quy định tại điều 6 của nghị định 67/2023/NĐ-CP về giới hạn trách nhiệm bảo hiểm như sau:
- Giới hạn trách nhiệm bảo hiểm đối với thiệt hại về sức khỏe, tính mạng:
Áp dụng cho mỗi người bị tổn thương:
+ Giới hạn trách nhiệm bảo hiểm đối với thiệt hại về sức khỏe, tính mạng do xe cơ giới gây ra là 150 triệu đồng cho một người trong một vụ tai nạn.
+ Điều này áp dụng cho mỗi người bị tổn thương hay mất tính mạng do tai nạn giao thông liên quan đến xe cơ giới.
- Giới hạn trách nhiệm bảo hiểm đối với thiệt hại về tài sản:
Do xe mô tô hai bánh; xe mô tô ba bánh; xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe có kết cấu tương tự:
+ Giới hạn trách nhiệm bảo hiểm là 50 triệu đồng trong một vụ tai nạn.
+ Điều này áp dụng cho thiệt hại về tài sản do các loại xe như mô tô, xe gắn máy gây ra.
Do xe ô tô; máy kéo; rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi xe ô tô, máy kéo theo quy định của luật giao thông đường bộ:
+ Giới hạn trách nhiệm bảo hiểm là 100 triệu đồng trong một vụ tai nạn.
+ Điều này áp dụng cho thiệt hại về tài sản do các loại xe như ô tô, máy kéo, rơ moóc gây ra.
Quy định này giúp xác định mức giới hạn trách nhiệm bảo hiểm cho cả thiệt hại về sức khỏe, tính mạng và tài sản do các loại xe gây ra, tạo ra sự cân đối và công bằng trong việc chịu trách nhiệm bồi thường khi xảy ra tai nạn giao thông.
Đồng thời, tại Điều 7 Nghị định 67/2023/NĐ-CP quy định về phạm vi bảo hiểm và loại trừ trách nhiệm bảo hiểm:
- Thiệt hại ngoài hợp đồng về sức khỏe, tính mạng và tài sản đối với người thứ ba: Doanh nghiệp bảo hiểm chịu trách nhiệm bồi thường cho thiệt hại xảy ra đối với người thứ ba do xe cơ giới tham gia giao thông, hoạt động gây ra.
-Thiệt hại về sức khỏe, tính mạng của hành khách trên chiếc xe: Doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường cho thiệt hại về sức khỏe, tính mạng của hành khách trên chiếc xe do xe cơ giới tham gia giao thông, hoạt động gây ra.
Các trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm:
- Hành động cố ý gây thiệt hại: Chủ xe cơ giới, người lái xe hoặc người bị thiệt hại gây thiệt hại cố ý.
- Người lái xe cố ý bỏ chạy: Người lái xe gây tai nạn cố ý bỏ chạy mà không thực hiện trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.
- Người lái xe không đủ điều kiện:
+ Người lái xe không đủ độ tuổi theo quy định.
+ Người lái xe không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không hợp lệ.
- Thiệt hại gián tiếp: Thiệt hại gián tiếp bao gồm giảm giá trị thương mại, thiệt hại gắn liền với việc sử dụng và khai thác tài sản bị thiệt hại.
- Sử dụng chất cấm: Thiệt hại do lái xe sử dụng cồn, ma túy, và chất kích thích bị cấm theo quy định của pháp luật.
- Mất cắp hoặc bị cướp trong tai nạn: Thiệt hại đối với tài sản bị mất cắp hoặc bị cướp trong tai nạn.
- Tài sản đặc biệt: Thiệt hại đối với tài sản đặc biệt như vàng, bạc, đá quý, giấy tờ có giá trị, tranh ảnh quý hiếm, thi hài, hài cốt.
- Thiệt hại do chiến tranh, khủng bố, động đất: Thiệt hại do các yếu tố như chiến tranh, khủng bố, và động đất.
3. Nguyên tắc bồi thường bảo hiểm khi có thiệt hại do sét đánh
Theo quy định tại Điều 12 của Nghị định 67/2023/NĐ-CP quy định nguyên tắc bồi thường bảo hiểm:
- Bên mua bảo hiểm, Người được bảo hiểm:
+ Thông báo ngay cho doanh nghiệp bảo hiểm khi tai nạn xảy ra để phối hợp giải quyết và cứu chữa.
+ Không thực hiện tháo gỡ, di chuyển hoặc sửa chữa tài sản mà không có sự chấp thuận của doanh nghiệp bảo hiểm, trừ trường hợp cần thiết.
+ Chủ động thu thập và cung cấp tài liệu quy định trong hồ sơ bồi thường.
+ Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp bảo hiểm trong quá trình xác minh tài liệu.
- Doanh nghiệp bảo hiểm
+ Trong vòng 1 giờ sau khi nhận được thông báo, hướng dẫn biện pháp an toàn và thủ tục bồi thường.
+ Trong vòng 24 giờ, tổ chức giám định tổn thất và xác định nguyên nhân và mức độ tổn thất.
+ Trong vòng 3 ngày làm việc, tạm ứng bồi thường cho thiệt hại về sức khỏe, tính mạng.
- Tạm ứng bồi thường
+ Tạm ứng cho trường hợp đã xác định vụ tai nạn và tỷ lệ tổn thương.
+ Tạm ứng cho trường hợp chưa xác định vụ tai nạn và ước tính tỷ lệ tổn thương.
- Thông báo vụ tai nạn:
Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ ngày xảy ra tai nạn, thông báo bằng văn bản hoặc điện tử
- Trách nhiệm vượt quá giới hạn:
+ Doanh nghiệp bảo hiểm không bồi thường phần vượt quá giới hạn trách nhiệm bảo hiểm.
+ Trường hợp chủ xe cơ giới tham gia hợp đồng bảo hiểm tự nguyện sẽ được bồi thường.
- Nhiều hợp đồng bảo hiểm: Trong trường hợp nhiều hợp đồng bảo hiểm cùng một xe cơ giới, chỉ giải quyết theo hợp đồng ký kết đầu tiên.
- Thông báo bồi thường: Bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm thông báo số tiền đã trả cho người bị thiệt hại.
- Doanh nghiệp bảo hiểm thông báo số tiền bồi thường và quy định tại điểm a khoản 6 cho bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm, và người bị thiệt hại.
- Mức cụ thể được xác định theo Bảng quy định trả tiền bồi thường thiệt hại về sức khỏe, tính mạng theo quy định hoặc theo thỏa thuận giữa các bên.
- Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền yêu cầu Quỹ bảo hiểm xe cơ giới hoàn trả số tiền tạm ứng bồi thường.
- Cả bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm thông báo và giao tiếp thông tin về bồi thường một cách rõ ràng và kịp thời.
- Mọi quy trình và quyết định bồi thường phải tuân theo các quy định của pháp luật liên quan đến kinh doanh bảo hiểm.
Quý khách có nhu cầu xem thêm bài viết sau: Đơn giá bồi thường thiệt hại cây trồng, vật nuôi, tài sản khi nhà nước thu hồi đất là bao nhiêu tiền ?
Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn về pháp luật của quý khách hàng qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn!