1. Thỏa thuận về bồi thường khi cố ý gây thương tích như thế nào ?

Luật Minh Khuê giải đáp các thắc mắc về mức bồi thường thiệt hại khi cố ý gây thương tích.

Luật sư tư vấn:

Mức xử phạt vi phạm hành chính căn cứ theo Nghị định số 167/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống, chống bạo lực gia đình:

"Điều 5. Vi phạm quy định về trật tự công cộng
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Có cử chỉ, lời nói thô bạo, khiêu khích, trêu ghẹo, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người khác;
b) Gây mất trật tự ở rạp hát, rạp chiếu phim, nhà văn hóa, câu lạc bộ, nơi biểu diễn nghệ thuật, nơi tổ chức các hoạt động thể dục, thể thao, lễ hội, triển lãm, hội chợ, trụ sở cơ quan, tổ chức, khu dân cư, trường học, bệnh viện, nhà ga, bến tàu, bến xe, trên đường phố, ở khu vực cửa khẩu, cảng hoặc ở nơi công cộng khác;
2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Đánh nhau hoặc xúi giục người khác đánh nhau;

...
c) Say rượu, bia gây mất trật tự công cộng;
3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Tàng trữ, cất giấu trong người, đồ vật, phương tiện giao thông các loại dao, búa, các loại công cụ, phương tiện khác thường dùng trong lao động, sinh hoạt hàng ngày nhằm mục đích gây rối trật tự công cộng, cố ý gây thương tích cho người khác;
4. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Gây rối trật tự công cộng mà có mang theo các loại vũ khí thô sơ hoặc công cụ hỗ trợ;
...
5. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại Điểm g Khoản 2; Điểm a, l, m Khoản 3 và Khoản 4 Điều này."

Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định:

Điều 590. Thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm

1. Thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm bao gồm:

a) Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, phục hồi sức khỏe và chức năng bị mất, bị giảm sút của người bị thiệt hại;

b) Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút của người bị thiệt hại; nếu thu nhập thực tế của người bị thiệt hại không ổn định và không thể xác định được thì áp dụng mức thu nhập trung bình của lao động cùng loại;

c) Chi phí hợp lý và phần thu nhập thực tế bị mất của người chăm sóc người bị thiệt hại trong thời gian điều trị; nếu người bị thiệt hại mất khả năng lao động và cần phải có người thường xuyên chăm sóc thì thiệt hại bao gồm cả chi phí hợp lý cho việc chăm sóc người bị thiệt hại;

d) Thiệt hại khác do luật quy định.

Điều 134 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 quy định:

1. Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

..........

>> Xem thêm:  Trẻ em phạm tội dưới 16 tuổi thì phải xử lý như thế nào ? Xử lý hành vi xâm phạm quyền trẻ em ?

2. Bồi thường thiệt hại về tội cố ý gây thương tích ?

Thưa luật sư! Chiều ngày 02/03/2015, tôi là P và H có nhậu chung tại phòng trọ của Đ và đã có xích mích. Đến sáng ngày 03/03/2015 H có thủ trong người con dao thái và đi kiếm tôi để thanh toán nhưng H lại không biết phòng trọ của tôi nên đã nhờ D (bạn tôi) gọi điện cho tôi đế phòng trọ của D để gặp H. Khi tôi vừa đến cửa thì H ở trong phòng bước ra dùng con dao thái mà hắn đã thủ sẵn trong người đâm tôi. Do quá bất ngờ nên tôi đã bị H đâm 5 nhát liền làm thủng 2 phổi, đứt động mạch thận trái, thủng cơ hoành trái, tổn thương đám rối thần kinh nách trái, tổn thương động mạch vùng cánh tay trái.

Do được mọi người đưa đi cấp cứu kịp thời nên đến tháng 9/2015 tôi đã qua cơn nguy kịch và được công an quận đưa đi giám định sức khỏe tại trung tâm giám định pháp y. Kết quả giảm định cho thấy thương tật đã làm tôi bị giảm 64 % sức khỏe. Trong suốt thời gian điều trị thì H và gia đình H không hề lo cho tôi về vật chất cũng như tình thần. Nay tôi muốn yêu cầu H phải bồi thường thiệt hại mà H đã gây cho tôi. - Mong luật sư tư vấn cho tôi:

1. Đơn yêu cầu bồi thường thiệt hại.

2. Các khoản mà H phải bồi thường

3. Mức độ mà H phải bồi thường.

Tôi xin chân thành cảm ơn.

Bồi thường thiệt hại về tội cố ý gây thương tích?

Luật sư tư vấn theo luật dân sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến chuyên mục hỏi đáp của công ty, với câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

Thứ nhất, về vấn đề bồi thường thiệt hại.

Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại theo Điều 584 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định:

Điều 584. Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại

1. Người nào có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của người khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác.

2. Người gây thiệt hại không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong trường hợp thiệt hại phát sinh là do sự kiện bất khả kháng hoặc hoàn toàn do lỗi của bên bị thiệt hại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

3. Trường hợp tài sản gây thiệt hại thì chủ sở hữu, người chiếm hữu tài sản phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp thiệt hại phát sinh theo quy định tại khoản 2 Điều này.

Do có xích mích từ trước nên sáng ngày 03/03/2015 H có thủ trong người con dao thái và đi kiếm bạn để thanh toán nhưng H lại không biết phòng trọ của bạn nên đã nhờ D gọi điện cho bạn đế phòng trọ của D để gặp H. Khi bạn vừa đến cửa thì H ở trong phòng bước ra dùng con dao thái mà hắn đã thủ sẵn trong người đâm bạn. Như vậy, đây là lỗi cố ý đã xâm phạm đến sức khỏe, tính mạng của bạn.

Nguyên tắc bồi thường thiệt hại theo Điều 585 Bộ luật dân sự 2015:

"Điều 585. Nguyên tắc bồi thường thiệt hại

1. Thiệt hại thực tế phải được bồi thường toàn bộ và kịp thời. Các bên có thể thỏa thuận về mức bồi thường, hình thức bồi thường bằng tiền, bằng hiện vật hoặc thực hiện một công việc, phương thức bồi thường một lần hoặc nhiều lần, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2. Người chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại có thể được giảm mức bồi thường nếu không có lỗi hoặc có lỗi vô ý và thiệt hại quá lớn so với khả năng kinh tế của mình.

3. Khi mức bồi thường không còn phù hợp với thực tế thì bên bị thiệt hại hoặc bên gây thiệt hại có quyền yêu cầu Tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác thay đổi mức bồi thường.

4. Khi bên bị thiệt hại có lỗi trong việc gây thiệt hại thì không được bồi thường phần thiệt hại do lỗi của mình gây ra.

5. Bên có quyền, lợi ích bị xâm phạm không được bồi thường nếu thiệt hại xảy ra do không áp dụng các biện pháp cần thiết, hợp lý để ngăn chặn, hạn chế thiệt hại cho chính mình.

Do quá bất ngờ nên bạn đã bị H đâm 5 nhát liền làm thủng 2 phổi, đứt động mạch thận trái, thủng cơ hoành trái, tổn thương đám rối thần kinh nách trái, tổn thương động mạch vùng cánh tay trái. Kết quả giảm định cho thấy thương tật đã làm bạn bị giảm 64 % sức khỏe. Theo Điều 590 Bộ luật dân sự 2015 quy định: Thiệt hại do sức khoẻ bị xâm phạm như sau:

"Điều 590. Thiệt hại do sức khoẻ bị xâm phạm

1. Thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm bao gồm:

a) Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, phục hồi sức khỏe và chức năng bị mất, bị giảm sút của người bị thiệt hại;

b) Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút của người bị thiệt hại; nếu thu nhập thực tế của người bị thiệt hại không ổn định và không thể xác định được thì áp dụng mức thu nhập trung bình của lao động cùng loại;

c) Chi phí hợp lý và phần thu nhập thực tế bị mất của người chăm sóc người bị thiệt hại trong thời gian điều trị; nếu người bị thiệt hại mất khả năng lao động và cần phải có người thường xuyên chăm sóc thì thiệt hại bao gồm cả chi phí hợp lý cho việc chăm sóc người bị thiệt hại;

d) Thiệt hại khác do luật quy định.

Như vậy, phải bồi thường đầy đủ các chi phí vật chất cũng như bồi đắp tổn thất về tinh thần cho bạn. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thoả thuận; nếu không thoả thuận được thì mức tối đa không quá ba mươi tháng lương tối thiểu do Nhà nước quy định

Bên cạnh đó, H có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của người khác theo quy định tại Điều 134 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 nếu có đầy đủ các yếu tố cấu thành tội phạm.

"Điều 134. Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của người khác

1. Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

....

Thứ hai, đơn yêu cầu bồi thường thiệt hại.

Theo Điều 186 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định: Quyền khởi kiện vụ án.

"Điều 186. Quyền khởi kiện vụ án

Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp khởi kiện vụ án (sau đây gọi chung là người khởi kiện) tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình".

Về hình thức, nội dung đơn khởi kiện quy định tại Điều 189 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 như sau:

"Điều 189. Hình thức, nội dung đơn khởi kiện

....

4. Đơn khởi kiện phải có các nội dung chính sau đây:

a) Ngày, tháng, năm làm đơn khởi kiện;

b) Tên Tòa án nhận đơn khởi kiện;

c) Tên, nơi cư trú, làm việc của người khởi kiện là cá nhân hoặc trụ sở của người khởi kiện là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có).

Trường hợp các bên thỏa thuận địa chỉ để Tòa án liên hệ thì ghi rõ địa chỉ đó;

d) Tên, nơi cư trú, làm việc của người có quyền và lợi ích được bảo vệ là cá nhân hoặc trụ sở của người có quyền và lợi ích được bảo vệ là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có);

đ) Tên, nơi cư trú, làm việc của người bị kiện là cá nhân hoặc trụ sở của người bị kiện là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có). Trường hợp không rõ nơi cư trú, làm việc hoặc trụ sở của người bị kiện thì ghi rõ địa chỉ nơi cư trú, làm việc hoặc nơi có trụ sở cuối cùng của người bị kiện;

e) Tên, nơi cư trú, làm việc của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân hoặc trụ sở của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có).

Trường hợp không rõ nơi cư trú, làm việc hoặc trụ sở của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan thì ghi rõ địa chỉ nơi cư trú, làm việc hoặc nơi có trụ sở cuối cùng của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;

g) Quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm; những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết đối với người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;

h) Họ, tên, địa chỉ của người làm chứng (nếu có);

i) Danh mục tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện.

Bạn cần thực hiện đúng theo quy định pháp luật về hình thức và nội dung đơn khởi kiện. Kèm theo đơn khởi kiện phải có tài liệu, chứng cứ chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của bạn. Trường hợp vì lý do khách quan mà không thể nộp đầy đủ tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện thì phải nộp tài liệu, chứng cứ hiện có để chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp. Bạn bổ sung hoặc giao nộp bổ sung tài liệu, chứng cứ khác theo yêu cầu của Tòa án trong quá trình giải quyết vụ án.

Vấn đề gửi đơn khởi kiện đến Tòa án tại Điều 190 Bộ luật tố tụng dân sự 2015:

"Điều 190. Gửi đơn khởi kiện đến Tòa án

1. Người khởi kiện gửi đơn khởi kiện kèm theo tài liệu, chứng cứ mà mình hiện có đến Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án bằng các phương thức sau đây:

a) Nộp trực tiếp tại Tòa án;

b) Gửi đến Tòa án theo đường dịch vụ bưu chính;

c) Gửi trực tuyến bằng hình thức điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).

>> Xem thêm nội dung: Cố ý gây thương tích đi tù bao nhiêu năm ?

>> Xem thêm:  Mang dao phòng thân có được pháp luật cho phép không ? Dùng dao đâm người khác phạm tội gì ?

3. Tư vấn về trách nhiệm hình sự và bồi thường về hành vi cố ý gây thương tích ?

Xin chào luật sư! Một người thường xuyên uống rượu và hay gây gỗ đánh người, thậm chí còn đánh cả bố vợ, nhiều lần bị pháp luật chấn chỉnh, và đã đưa ra trước dân để nhắc nhở.

Trong một lần nhậu say đã chửi bới gia đình và họ hàng tôi nên bố tôi có nhắc nhở và bị người này đánh trước 2 cái, do bức xúc vì thấy bố bị đánh nên em trai tôi có nổi nóng và đánh lại gây thương tích cho người này ở gò má phải khâu 5 mũi, bầm 01 con mắt nhưng không nguy hiểm cho mắt và bản thân người này tự té vào cửa nên gây vết thương ngoài da ở phía sau gáy. Sau khi được gia đình đưa đi điều trị tại bệnh viện, gia đình khai báo với bác sĩ là bị tai nạn giao thông nên trong hồ sơ bệnh án là do tai nạn giao thông gây ra không phải do gây gỗ gây mất trật tự hay đánh lộn.Và bác sĩ chẩn đoán bị chấn thương sọ não nhưng sau 1 tuần điều trị thì cho xuất viện và không bị sao. Sau đó công an có mời em trai tôi lên làm việc, em trai tôi thành thật khai báo và có nhận lỗi là có đánh người, và hứa sẽ chịu lo chi phí điều trị cho người này.

Tôi có một vài câu hỏi như sau:

- Khi người này kiện em trai tôi vì tội đánh người gây thương tích và đòi bồi thường nhưng hồ sơ bệnh án ghi do bị tai nạn xe thì sẽ xử lý ra sao?

- Nếu bị xử lý thì em trai tôi phải chịu trách nhiệm hình sự như thế nào?

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Tư vấn về trách nhiệm hình sự và bồi thường về hành vi cố ý gây thương tích ?

Luật sư tư vấn pháp luật hình sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi thắc mắc đến Công ty Luật Minh khuê, sau đây xin được tư vấn cho bạn như sau:

Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2006 quy định:

1. Trách nhiệm đối với trường hợp khai sai về hồ sơ bệnh án

Việc gia đình bạn khai báo với bác sĩ là bị tai nạn giaot hông nên hồ sơ bệnh án ghi là “tai nạn giao thông”. Đây là hành vi khai báo gian lận của gia đình quý khách khi đưa người bị hại vào bệnh viện, chính vì vậy bác sĩ không thể xác nhận được việc thương tích của người bị hại là do em trai quý khách gây ra. Nếu như người nhà, người thân thích hoặc hàng xóm làm chứng cho vụ gây gổ, đánh nhau giữa người bị hại và em trai quý khách thì em trai quý khách vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự. (Người bị hại phải chứng minh được hồ sơ bệnh án là sai sự thật, phải có người làm chứng cho vụ việc ngày hôm đó).

Trường hợp này, người bị hại vẫn có thể yêu cầu được đi giám định lại tỷ lệ thương tật để xác định trách nhiệm của phía em trai quý khách và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

2. Về trách nhiệm hình sự phải chịu

Việc em trai quý khách đánh người gây thương tích cho đối tượng kia phải khâu 5 mũi, bầm 1 mắt và bị thương sau gáy, gia đình quý khách đã đưa đi bệnh viện và bác sĩ chẩn đoán người này bị chấn thương sọ não (việc người này bị chấn thương sọ não nguyên nhân sâu xa từ việc tấn công của em trai quý khách, chứ không thể nói người này tự ngã được).

Căn cứ Điều 134 Bộ luật hình sự 2015 quy định:

Điều 134. Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của người khác

1. Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

.....

Do quý khách không nói rõ về phần thương tích của người bị hại là bao nhiêu %, nên chúng tôi không thể xác định rõ mức thương tật này để áp dụng vào khoản nào của Điều 104. Quý khách có thể đối chiếu lại quy định tại Điều 134 để xem xét cụ thể vào trường hợp của mình.

Căn cứ vào Điều 155 Bộ luật tố tụng hình sự 2015 quy định:

1. Chỉ được khởi tố vụ án hình sự về tội phạm quy định tại khoản 1 các điều 134, 135, 136, 138, 139, 141, 143, 155, 156 và 226 của Bộ luật hình sự khi có yêu cầu của bị hại hoặc người đại diện của bị hại là người dưới 18 tuổi, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất hoặc đã chết.

Chính vì vậy, nếu em trai quý khách thuộc vào khoản 1 Điều này thì gia đình nên thỏa thuận với người bị hại về việc bồi thường (vật chất và tinh thần) để họ không khởi kiện em trai quý khách ra trước pháp luật. Nếu em trai quý khách thuộc vào khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 104 thì em trai quý khách phải chịu trách nhiệm hình sự.

>> Tham khảo nội dung liên quan: Cố ý gây thương tích sẽ bị xử phạt như thế nào theo Luật hình sự mới ?

>> Xem thêm:  Quy định về người mất năng lực hành vi dân sự? Người bị tâm thần đánh người thì có bị xử phạt hay không?

5. Cách viết đơn đề nghị bồi thường thiệt hại về việc cố ý gây thương tích

Cho em hỏi về: Cách viết đơn đề nghị bồi thường thiệt hại về việc cố ý gây thương tích. Luật sư cho tôi hỏi về tội cố ý gây thương tích phải chịu những hình phạt gì? Căn cứ tại đâu? Từ bao nhiêu % thì bị phạt?

Trả lời:

Tội cố ý gây thương tích là tội có tính chất nguy hiểm cao cho xã hội, nó trực tiếp xâm phạm tới khách thể của Luật hình sự bảo vệ đó là tính mạng, sức khỏe của con người.

Hành vi khách quan của tội này là người phạm tội có hành vi tác động đến thân thể của người khác làm cho người này bị thương, bị tổn hại đến sức khỏe như: Đâm, chém, đấm đá, đốt cháy, đầu độc v.v… nhưng với tính chất và mức độ nguy hiểm thấp hơn nên chỉ làm cho nạn nhân bị thương hoặc bị tổn hại đến sức khỏe chứ không làm cho nạn nhân bị chết.

Căn cứ xác định trách nhiệm hình sự của tội cố ý gây thương tích được thông qua tỉ lệ thương tật. Tuy nhiên, do yêu cầu của việc đấu tranh phòng chống loại tội phạm này nên nhà làm luật quy định thêm một số trường hợp tuy hành vi cố ý gây thương tích cho người khác có tỉ lệ thương tật dưới mức quy định vẫn bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Thứ nhất, Về tội cố ý gây thương tích

Căn cứ Điều 134 Bộ luật hình sự 2015 quy định:

Điều 134. Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của người khác

1. Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

.....

Nếu tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà có tỉ lệ thương tật từ 11% đến 30% thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo khoản 1 Điều 134 BLHS 2015. Nếu tỉ lệ thương tật của người bị hại dưới 11% thì phải thuộc một trong các trường hợp quy định từ Điểm a đến Điểm k khoản 1 Điều 134 BLHS 2015 thì người phạm tội mới bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo khoản 1 Điều 134 BLHS 2015.

Nếu tỉ lệ thương tật của người bị hại từ 31% đến 60%; phạm tội hai lần trở lên; tái phạm nguy hiểm; hai nạn nhân trở lên mà mỗi người bị thương tật từ 11% đến 31% hoặc thuộc một trong các trường hợp quy định từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều 134 BLHS 2015, thì người phạm tội bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo khoản 2 Điều 134 BLHS 2015 có khung hình phạt từ hai năm đến sáu năm tù.

Nếu tỉ lệ thương tật của người bị hại từ 61% trở lên (không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều134 BLHS 2015) hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỉ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%; hoặc từ 31% đến 60% (đối với một người) hoặc từ 11% đến 30% (đối với mỗi người khi gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên) nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều 134 BLHS 2015 thì người phạm tội bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo khoản 3 Điều 134 BLHS có khung hình phạt từ năm năm đến mười năm, nhẹ hơn so với khoản 3 Điều 134 BLHS 2015, sửa đổi bổ sung 2017.

Nếu dẫn đến chết nhiều người; gây thương tích làm biến dạng vùng mặt của người khác mà tỉ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên; tỉ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều 134 BLHS 2015 hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỉ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều 134 BLHS 2015 thì người phạm tội bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo khoản 4 Điều 134 BLHS có khung hình phạt từ bảy năm đến mươi bốn năm tù.

Nếu làm làm chết 02 người trở lên hoặc Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều 134 BLHS 2015 thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân.

Thứ hai, đơn yêu cầu bồi thường thiệt hại.

- Mẫu đơn bồi thường thiệt hại

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

ĐƠN YÊU CẦU BỒI THƯỜNG
(đối với cá nhân bị thiệt hại)

Kính gửi: …………………….. (Tên cơ quan có trách nhiệm bồi thường)...............................

Tên tôi là:................................................................................................................................

Địa chỉ:....................................................................................................................................

Theo Quyết định/Bản án số: ………..ngày … tháng … năm … của …………………….. về việc ………………, Tôi đề nghị Quý cơ quan xem xét, giải quyết bồi thường thiệt hại theo quy định của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước, bao gồm các khoản sau:

1. Thiệt hại do tài sản bị xâm phạm (nếu có)

Tên tài sản:....................................................................................................................................

Đặc điểm của tài sản (hình dáng, màu sắc, kích thước, công dụng, năm sản xuất, xuất xứ tài sản, nơi mua tài sản…):

.......................................................................................................................................................

Tình trạng tài sản (bị phát mại, bị mất, bị hư hỏng):.....................................................................

........................................................................................................................................................

Giá trị tài sản khi mua:...................................................................................................................

........................................................................................................................................................

Giá trị tài sản khi bị xâm phạm:.....................................................................................................

........................................................................................................................................................

Thiệt hại do việc không sử dụng, khai thác tài sản (nếu có):.........................................................

........................................................................................................................................................

(Kèm theo tài liệu chứng minh về tài sản nêu trên nếu có)

Mức yêu cầu bồi thường:...............................................................................................................

........................................................................................................................................................

........................................................................................................................................................

2. Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút (nếu có)

........................................................................................................................................................

........................................................................................................................................................

(Kèm theo tài liệu chứng minh thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút)

3. Thiệt hại khác (nếu có)

.......................................................................................................................................................

........................................................................................................................................................

(Kèm theo tài liệu chứng minh – nếu có)

4. Tổng cộng số tiền đề nghị bồi thường

...............................................................................................................................................

...............................................................................................................................................

Đề nghị Quý Cơ quan xem xét, giải quyết bồi thường cho tôi về những thiệt hại trên theo quy định của pháp luật./.

....., ngày … tháng … năm …….
Người yêu cầu bồi thường
(Ký và ghi rõ họ tên)

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật hình sự - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Xác định trách nhiệm bồi thường thiệt hại thuộc về cá nhân hay công ty ?