1. Hợp đồng mua bán nhà đất được hiểu như thế nào?

Hợp đồng mua bán nhà đất được hiểu là một thỏa thuận văn bản giữa người mua và người bán, trong đó người bán cam kết chuyển giao nhà ở và quyền sở hữu nó cho người mua. Người mua sẽ có nghĩa vụ thanh toán tiền mua nhà đất đúng thời hạn và địa điểm được đồng ý trước đó trong hợp đồng. Hợp đồng mua bán nhà đất cần được lập thành văn bản rõ ràng, chi tiết và được hai bên thỏa thuận để tránh những tranh chấp sau này. Ngoài ra, hợp đồng này cần ghi rõ thông tin về nhà ở như địa chỉ, diện tích, kiểu dáng, tình trạng và các tiện nghi có trong nhà.

Bên mua và bên bán cần lưu ý thời gian và phương thức thanh toán để tránh những phiền toái về tài chính. Bên mua cần đảm bảo có đủ tiền để thanh toán theo đúng lịch trình được thỏa thuận. Bên bán cần kiểm tra kỹ trước khi chuyển giao nhà đất để đảm bảo tình trạng của nhà đất đang trong tình trạng tốt nhất. Sau khi thanh toán đầy đủ, người bán sẽ chuyển giao toàn bộ giấy tờ, chứng chỉ liên quan đến nhà đất cho người mua. Nếu có bất kỳ tranh chấp nào sau đó, hợp đồng mua bán nhà đất sẽ là cơ sở để giải quyết tranh chấp.

 

2. Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng mua bán nhà đất

Theo quy định tại Điều 167 Luật Đất đai năm 2013, khi muốn chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, thì bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng phải lập hợp đồng chuyển nhượng có công chứng hoặc chứng thực bởi cán bộ có thẩm quyền tại Ủy ban nhân dân cấp xã/ phường hoặc tổ chức hành nghề công chứng. Điều này đảm bảo rằng giấy tờ mua bán được công nhận hợp pháp.

Để thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất, bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng cần thực hiện thủ tục lập hợp đồng chuyển nhượng. Hợp đồng này phải được công chứng hoặc chứng thực để đảm bảo tính pháp lý và sự hợp lệ của việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Công chứng hoặc chứng thực có thể được thực hiện tại Ủy ban nhân dân xã/ phường/ thị trấn hoặc văn phòng công chứng 

Khi đã hoàn thành thủ tục lập hợp đồng chuyển nhượng có công chứng hoặc chứng thực, bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng sẽ có giấy tờ mua bán hợp pháp để thực hiện quyền sử dụng đất. Việc thực hiện thủ tục này đảm bảo tính minh bạch và tránh được những rủi ro pháp lý cho cả hai bên.

Ngoài ra, Điều 5 Luật Công chứng năm 2014 quy định rằng văn bản được công chứng có giá trị pháp lý kể từ thời điểm công chứng viên ký và đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng. Do đó, khi lập hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (hay hợp đồng mua bán nhà đất) việc công chứng là rất quan trọng để đảm bảo tính hiệu lực của hợp đồng

Có thể nói, việc sử dụng dịch vụ công chứng giúp tạo nên sự minh bạch và an toàn trong quá trình mua bán nhà đất hoặc bất động sản. Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi được công chứng sẽ có giá trị pháp lý nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên tham gia và tránh được những tranh chấp không đáng có sau này.

Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở là một quá trình phức tạp và yêu cầu chú ý đến nhiều yếu tố khác nhau. Không chỉ đơn thuần là hình thức của hợp đồng chuyển nhượng phải có công chứng hoặc chứng thực mà còn phải tuân thủ các điều kiện quy định tại Điều 177 Bộ luật Dân sự năm 2015. Điều này có nghĩa là chủ thể tham gia giao dịch phải có năng lực pháp luật dân sự, đồng thời có năng lực hành vi phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập. Bên cạnh đó, chủ thẻ phải hoàn toàn tự nguyện tham gia giao dịch dân sự và mục đích, nội dung của giao dịch cũng không được vi phạm các quy định pháp luật hay trái đạo đức xã hội.

Điều đáng chú ý là giá trị pháp lý của hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất cũng phụ thuộc vào hình thức và hiệu lực của văn bản công chứng. Do đó, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất hay còn gọi là hợp đồng mua bán nhà đất có hiệu lực kể từ thời điểm công chứng.

 

3. Công chứng hợp đồng mua bán nhà đất

Căn cứ vào quy định hiện hành liên quan đến đất đai và các văn bản pháp luật liên quan, có những trường hợp sau khi thực hiện mua bán nhà đất không cần phải công chứng, chứng thực hợp đồng. Cụ thể:

- Trường hợp thứ nhất: những giao dịch mua bán nhà đất được thực hiện trước khi Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực, tức trước ngày 01 tháng 7 năm 2014. Cụ thể: 

Theo quy định tại khoản 1 Điều 82 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và được bổ sung, sửa đổi bởi khoản 54 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP, việc mua bán nhà đất bằng giấy tờ viết tay hoặc hợp đồng mua bán đất chưa được công chứng hoặc chứng thực vẫn được coi là hợp lệ

Tuy nhiên, để thực hiện thủ tục sàn tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đứng tên người mua, người sử dụng đất cần phải đảm bảo đã thực hiện đăng ký biến động đất đai đầy đủ. Nếu chưa thực hiện đăng ký biến động đất đai thì thủ tục sang tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sẽ không thể được thực hiện

- Trường hợp thứ hai: giao dịch mua bán nhà đất mà trong đó có một bên hoặc các bên là tổ chức thực hiện hoạt động kinh doanh bất động sản. Cụ thể:

Theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai năm 2013, trong trường hợp hợp đồng mua bán nhà đất có tổ chức kinh doanh bất động sản là một trong các bên tham gia thì hợp đồng đó có thể được yêu cầu công chứng mà không bắt buộc như các giao dịch mua bán, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở giữa các cá nhân. Các bên chủ thể có quyền quyết định việc công chứng hợp đồng này nhằm đảm bảo tính minh bạch, độ tin cậy và giá trị pháp lý của hợp đồng. Điều này giúp tăng tính chuyên nghiệp và đảm bảo quyền lợi cho các bên trong giao dịch mua bán nhà đất.

- Trường hợp thứ ba: giao dịch mua bán nhà đất mà hợp đồng mua bán không được công chứng hoặc chứng thực nhưng lại được tòa án công nhận hiệu lực của hợp đồng. Cụ thể:

Theo quy định tại khoản 2 Điều 129 Bộ luật Dân sự năm 2015 thì trong trường hợp các bên đã thực hiện được ít nhất hai phần ba nghĩa vụ theo hợp đồng mua bán nhà đất thì một hoặc các bên trong giao dịch có thể yêu cầu Tòa án công nhận hiệu lực của hợp đồng đó, dù hợp đồng này không được thực hiện theo hình thức quy định và không có công chứng hoặc chứng thực

Vì vậy, trong trường hợp này, dù hợp đồng mua bán nhà đất không được công chứng hay chứng thực và được xác lập sau ngày 01 tháng 7 năm 2014, nếu các bên đã thực hiện được ít nhất hai phần ba nghĩa vụ hợp đồng , khi có yêu cầu từ một hoặc các bên trong giao dịch thì Tòa án sẽ ra quyết định công nhận hiệu lực của hợp đồng này. Việc này sẽ giúp bảo vệ quyền lợi của các bên và đảm bảo tính pháp lý của giao dịch mua bán nhà đất

Trên đây là toàn bộ nội dung thông tin tư vấn pháp luật về chủ đề hiệu lực của hợp đồng mua bán nhà đất được xác định từ thời điểm nào mà Luật Minh Khuê cung cấp tới quý khách hàng. Ngoài ra quý khách hàng có thể tham khảo thêm bài viết về chủ đề thời điểm có hiệu lực của hợp đồng mua bán đất đai và tư vấn thủ tục mua bán đất đai của Luật Minh Khuê. Còn bất kỳ điều gì vướng mắc quy khách hàng vui lòng liên hệ trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7. Gọi số 1900.6162 hoặc gửi email chi tiết yêu cầu cụ thể về trực tiếp địa chỉ email: tư vấn pháp luật qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ tốt nhất từ Luật Minh Khuê. Chúng tôi rất hân hạnh nhận được sự hợp tác từ quý khách hàng. Trân trọng./.