1. Căn cứ pháp luật

Luật bảo hiểm xã hội năm 2014;

- Luật Cán bộ, công chức 2008

Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc.

 

2. Nội dung tư vấn:

1. Cán bộ không chuyên trách ở xã là gì?

1.1 Khái niệm Cán bộ không chuyên trách ở xã

Hiện nay chưa pháp luật chưa có quy định thế nào là cán bộ không chuyên trách. Tuy nhiên có thể hiểu:

Theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức: Cán bộ xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) là công dân Việt Nam, được bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ trong Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy, người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội. Còn cụm từ “Không chuyên trách” theo nghĩa tiếng Việt có thể hiểu là không tập trung vào một chuyên môn, một lĩnh vực nhất định, ngoài những nhiệm vụ, công việc được giao thì sẽ phụ trách thêm những nhiệm vụ, công việc khác. Như vậy có thể hiểu: Cán bộ không chuyên trách cấp xã là những người được bổ nhiệm, phê chuẩn để đảm nhận, kiêm nhiệm nhiều vai trò, chức vụ, nhiệm vụ trong cơ quan mà không tập trung vào một lĩnh vực.

1.2 Thẩm quyền của cán bộ không chuyên trách ở xã

– Về quyền hạn của cán bộ không chuyên trách:

+ Cán bộ không chuyên trách sẽ được hưởng phụ cấp hàng tháng, phụ cấp kiêm nhiệm và các chế độ, chính sách khác theo quy định của cơ quan có thẩm quyền

+ Được hưởng hỗ trợ chế độ quy định đối với đối tượng không hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong trường hợp được cử đi công tác, học tập theo lệnh triệu tập của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền, được cử đi đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao kiến thức, trình độ nhằm đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ đang đảm nhiệm

– Về nghĩa vụ của cán bộ không chuyên trách:

+ Cán bộ không chuyên trách phải chấp hành nghiêm chỉnh các chính sách, đường lối, chủ trương của Đảng và pháp luật của Nhà nước

+ Đảm bảo đời sống cá nhân lành mạnh, tôn trọng nhân dân, luôn giữ thái độ tận tụy để phục vụ nhân dân

+ Có ý thức tổ chức kỷ luật, nghiêm chỉnh chấp hành nội quy, quy chế, điều lệ của cơ quan, tổ chức, đồng thời phải giữ gìn và bảo vệ tài sản công, bảo vệ những bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật.

+ Phải thường xuyên học tập, nâng cao trình độ để nhằm hoàn thành tốt những nhiệm vụ được giao

+ Trở thành một tấm gương mẫu mực trong việc thực hiện các quy chế dân chủ ở xã, phường, thị trấn, chăm chỉ tham gia sinh hoạt với nhân dân và chịu sự giám sát của nhân dân tại nơi cư trú

+ Bảo vệ, quản lý và sử dụng một cách có hiệu quả, tiết kiệm những tài sản thuộc quyền sở hữu của nhà nước đã được giao để thực hiện nhiệm vụ được giao, đồng thời phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khi tiến hành thực hiện nhiệm vụ.

1.3 Cán bộ không chuyên trách ở xã gồm những ai?

Theo khoản 1 Điều 2 Nghị định 92/2009/NĐ-CP, cán bộ chuyên trách cấp xã (hay cán bộ cấp xã) gồm có các chức vụ sau đây:

- Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy;

- Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân;

- Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân;

- Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

- Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;

- Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;

- Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (áp dụng đối với xã, phường, thị trấn có hoạt động nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và có tổ chức Hội Nông dân Việt Nam);

- Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam.

Số lượng cán bộ hoạt động không chuyên trách được xác định theo sự phân loại về đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn. Cụ thể như sau:
– Nếu cấp xã, phường, thị trấn được xếp vào nhóm loại 1 thì số lượng cán bộ hoạt động không chuyên trách sẽ được bố trí không vượt quá 22 người;

– Nếu cấp xã, phường, thị trấn được xếp vào nhóm loại 2 thì số lượng cán bộ hoạt động không chuyên trách được bố trí không vượt quá 20 người;

– Nếu cấp xã, phường, thị trấn được xếp và nhóm 3 thì số lượng cán bộ hoạt động không chuyên trách được bố trí không vượt quá 19 người.

Việc quy định về chức danh cũng như số lượng cán bộ không chuyên trách cấp xã, phường, thị trấn sẽ phụ thuộc cụ thể vào từng địa phương thông qua quy định về chế độ kiêm nhiệm các chức danh, mức phụ cấp cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định dựa trên cơ sở xem xét nội dung Nghị định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.

Ngoài ra, đối với những khu vực biên giới, hải đảo, vùng Tây Nguyên hay những khu vực địa bàn sinh sống của dân tộc thiểu số thì cũng do Ủy ban nhân dân tỉnh đó quy định cụ thể.

1.4 Phân biệt cán bộ không chuyên trách  và cán bộ chuyên trách

Tiêu chí

Cán bộ chuyên trách cấp xã

Cán bộ không chuyên trách cấp xã

Khái niệm

Cán bộ chuyên trách cấp xã là những người được bầu để giữ chức vụ theo nhiệm kỳ ở cấp xã, được xác định bởi một chức danh cụ thể, rõ ràng và chịu trách nhiệm với công việc của mình

 

Cán bộ không chuyên trách cấp xã là những người được bổ nhiệm, phê chuẩn để đảm nhận, kiêm nhiệm nhiều vai trò, chức vụ, nhiệm vụ trong cơ quan mà không tập trung vào một lĩnh vực

Số lượng

Được bố trí theo Quyết định phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn. Cụ thể như sau:

Loại 1: tối đa 23 người;

Loại 2: tối đa 21 người;

Loại 3: tối đa 19 người.

Được bố trí theo Quyết định phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn:

Loại 1: tối đa 14 người.

Loại 2: tối đa 12 người.

Loại 3: tối đa 10 người

Chức vụ, chức danh

- Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy;

- Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân;

- Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân;

- Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

- Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;

- Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;

- Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (áp dụng đối với xã, phường, thị trấn có hoạt động nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và có tổ chức Hội Nông dân Việt Nam);

- Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam.

- Văn phòng Đảng ủy;

- Phó Chỉ huy trưởng Quân sự;

- Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh;

- Phó Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc;

- Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;

- Phó chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ;

- Phó Chủ tịch Hội Nông dân;

- Chủ tịch Hội người cao tuổi;

- Chủ tịch Hội người Chữ thập đỏ;

- Phụ trách công tác truyền thanh…

Quyền lợi

Hưởng lương theo bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ

Chỉ được hưởng các chế độ phụ cấp và bảo hiểm y tế

2. Điều kiện hưởng lương hưu của cán bộ không chuyên trách cấp xã

Theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 thì cán bộ không chuyên trách cấp xã thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.Như vậy, cán bộ không chuyên trách xã, phường đủ điều kiện hưởng lương hưu năm 2022 nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

2.1 Đối với người lao động trong điều kiện bình thường

Trường hợp 1:

Đủ các điều kiện sau:

+ Nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên.

+ Đủ  60 tuổi 6 tháng đối với nam, đủ 55 tuổi 8 tháng đối với nữ ( Năm 2021 là Đủ 60 tuổi 3 tháng với nam và đủ 55 tuổi 4 tháng đối với nữ).

Trường hợp 2:

Đủ các điều kiện sau:

+ Nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên.

+ Có đủ 15 năm làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ LĐ-TB&XH ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01/01/2021.

+ Có tuổi thoã mãn điều kiện thấp nhất phải là đủ 55 tuổi 6 tháng đối với nam và đủ 50 tuổi 8 tháng đối với nữ, độ tuổi thấp nhất tương ứng với tháng , năm sinh như sau:

Trường hợp 3:

Đủ các điều kiện sau:

+ Nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên.

+ Có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò.

+ Có tuổi thoã mãn điều kiện thấp nhất phải là đủ 50 tuổi 6 tháng đối với nam và đủ 45 tuổi 8 tháng đối với nữ; độ tuổi thấp nhất tương ứng với tháng , năm sinh như sau:

Lao động nam

Lao động nữ

Thời điểm sinh

Tuổi nghỉ hưu

Thời điểm hưởng lương hưu

Thời điểm sinh

Tuổi nghỉ hưu

Thời điểm hưởng lương hưu

10

1971

50 tuổi 6 tháng

5

2022

9

1976

45  tuổi 8 tháng

 

6

2022

11

1971

6

2022

10

1976

7

2022

12

1971

7

2022

11

1976

8

2022

1

1972

8

2022

12

1976

9

2022

2

1972

9

2022

1

1977

10

2022

3

1972

10

2022

2

1977

11

2022

4

1972

11

2022

3

1977

12

2022

5

1972

12

2022

4

1977

1

2023

6

1972

1

2023

 

 

 

 

Trường hợp 4:

Đủ các điều kiện sau:

+ Nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên

+ Bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp trong khi thực hiện nhiệm vụ được giao.

Trường hợp 5:

Trường hợp lao động nữ là cán bộ, công chức cấp xã hoặc là người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn tham gia bảo hiểm xã hội khi nghỉ việc mà có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm đóng bảo hiểm xã hội và đủ 55 tuổi 8 tháng thì được hưởng lương hưu.

2.2 Đối với người lao động bị suy giảm khả năng lao động

 

Trường hợp 1: Đủ các điều kiện sau:

+ Nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên.

+ Bị suy giảm khả năng lao động từ 61% đến dưới 81%

+ Có tuổi thoã mãn điều kiện thấp nhất phải là đủ 55 tuổi 6 tháng đối với nam và đủ 50 tuổi 8 tháng đối với nữ, độ tuổi thấp nhất tương ứng với tháng , năm sinh như sau:

Trường hợp 2:

Đủ các điều kiện sau:

+ Nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên;

+ Bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên

+ Có tuổi thoã mãn điều kiện thấp nhất phải là đủ 50 tuổi 6 tháng đối với nam và đủ 45 tuổi 8 tháng đối với nữ; độ tuổi thấp nhất tương ứng với tháng, năm sinh như sau:

Lao động nam

Lao động nữ

Thời điểm sinh

Tuổi nghỉ hưu

Thời điểm hưởng lương hưu

Thời điểm sinh

Tuổi nghỉ hưu

Thời điểm hưởng lương hưu

10

1971

50 tuổi 6 tháng

5

2022

9

1976

45  tuổi 8 tháng

 

6

2022

11

1971

6

2022

10

1976

7

2022

12

1971

7

2022

11

1976

8

2022

1

1972

8

2022

12

1976

9

2022

2

1972

9

2022

1

1977

10

2022

3

1972

10

2022

2

1977

11

2022

4

1972

11

2022

3

1977

12

2022

5

1972

12

2022

4

1977

1

2023

6

1972

1

2023

 

 

 

 

Trường hợp 2:

Đủ các điều kiện sau:

+ Nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên;

+ Có đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành

+ Bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.

3. Mức lương hưu đối với cán bộ không chuyên trách ở xã

Mức hưởng lương hưu của người hoạt động không chuyên trách được tính theo mức hưởng lương hưu quy định tại Điều 56, Luật Bảo hiểm xã hội 2014. Cụ thể mức hưởng được tính như sau:

- Mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 73 của Luật Bảo hiểm xã hội 2014 được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội. Sau đó cứ thêm mỗi năm được tính thêm 2%. 

- Mức hưởng lương hưu hàng tháng tối đa bằng 75%.

Lưu ý: Lao động nữ là người hoạt động chuyên trách hoặc không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn tham gia bảo hiểm xã hội khi nghỉ việc mà có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm đóng BHXH và đủ 55 tuổi thì được hưởng lương hưu.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật BHXH - Công ty Luật Minh Khuê