Tôi đã làm theo bên bảo hiểm yêu cầu xác minh lại giấy chứng minh nhân dân, đã nộp hơn tháng rồi chưa có kết quả. Cho tôi hỏi phải đợi thêm bao lâu nữa.  

Chân thành cám ơn Luật Sư.

Người gửi: Hiệp

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn pháp luật dân sự của công ty luật Minh Khuê.

Thời gian giải quyết thay đổi thông tin sổ bảo hiểm xã hội ?

Luật sư tư vấn pháp luật dân sự gọi: 190 06162         

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về cho chúng tôi. Về vấn đề này chúng tôi xin được tư vấn cho bạn như sau:

Cơ sở pháp lý:

Luật bảo hiểm xã hội 2014

Quyết định 595/QĐ-BHXH ngày 14/4/2017 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam 

Thông tư 04/1999/TT-BCA/C13 Hướng dẫn một số quy định của Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03/02/1999 của Chính phủ về Chứng minh nhân dân 

Nội dung tư vấn:

1. Cấp lại, đổi sổ bảo hiểm xã hội

Theo quy định tại khoản 2 Điều 27 Quyết định số 595 /QĐ-BHXH thì:

2. Cấp lại sổ BHXH do thay đổi họ, tên, chữ đệm; ngày, tháng, năm sinh; giới tính, dân tộc; quốc tịch; điều chỉnh nội dung đã ghi trên sổ BHXH

2.1. Thành phần hồ sơ

a) Người tham gia

- Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS).

- Hồ sơ kèm theo (Mục 3,4 Phụ lục 01).

b) Đơn vị: Bảng kê thông tin (Mẫu D01-TS).

2.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Cấp lại sổ BHXH do thay đổi họ, tên, chữ đệm; ngày, tháng, năm sinh; giới tính, dân tộc; quốc tịch; sổ BHXH do mất, hỏng; cộng nối thời gian nhưng không phải đóng BHXH hoặc gộp sổ BHXH: không quá 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Trường hợp cần phải xác minh quá trình đóng BHXH ở tỉnh khác hoặc nhiều đơn vị nơi người lao động có thời gian làm việc thì không quá 45 ngày nhưng phải có văn bản thông báo cho người lao động biết.

Trong trường hợp của bạn, khi phát hiện có sai sót về ngày sinh của bạn, cụ thể là trên chứng minh nhân dân chỉ có năm sinh mà không có ngày tháng sinh. Lúc này, để được cơ quan có thẩm quyền giải quyết cho bạn theo đúng thời hạn thì bạn phải xem bạn đã nộp đầy đủ hồ sơ, giấy tờ cho cơ quan BHXH theo đúng quy định của pháp luật hay chưa? Theo đó, dựa trên quy định trên, bạn phải nộp:

- Đơn đề nghị được cấp lại sổ BHXH (theo mẫu);

- Sổ BHXH cũ của bạn;

- Chứng minh nhân dân mới của bạn sau khi đã điều chỉnh ngày sinh.

2. Điều chỉnh ngày sinh trên Chứng Minh nhân dân

Về việc điều chỉnh ngày sinh trên Chứng minh nhân dân:

Để được cấp lại chứng minh nhân dân mới cho đúng với ngày tháng năm sinh của bạn, bạn cần phải thực hiện các thủ tục sau:

Bạn chuẩn bị hồ sơ để được cấp đổi gồm:

- Sổ hộ khẩu;

- Đơn đề nghị cấp CMND (theo mẫu), có ảnh đóng dấu giáp lai và xác nhận của Công an phường, xã, thị trấn, 02 ảnh 3x4;

- Quyết định của UBND xã về việc cho phép bạn thay đổi ngày tháng năm sinh;

- CMND cũ

Sau đó bạn nộp hồ sơ trên cho Tổ cấp CMND của Công an cấp huyện. Lúc này cán bộ công an sẽ hướng dẫn cho bạn về việc:

- Khai tờ khai cấp CMND (theo mẫu theo mẫu có sẵn do công an cấp)

- Chụp ảnh và in vân tay

- Viết giấy biên nhận và giao cho bạn

Thời hạn giải quyết: Về thời hạn giải quyết trong trường hợp này tùy thuộc vào địa phương bạn thuộc vị trí địa lý nào để xác định, cụ thể:

- Tại công an thành phố: không quá 06 ngày làm việc nếu không qua tra cứu và không quá 10 ngày làm việc nếu phải qua tra cứu kể từ ngày nhận được hồ sơ;

- Tại công an huyện đồng bằng: không quá 10 ngày làm việc nếu không qua tra cứu và không quá 15 ngày làm việc nếu phải qua tra cứu kể từ ngày nhận được hồ sơ;

- Tại công an các huyện miền núi, hải đảo: Không quá 15 ngày làm việc nếu không qua tra cứu và không quá 20 ngày làm việc nếu tra cứu kể từ ngày nhận được hồ sơ

Như vậy, nếu bạn đã nộp hồ sơ hợp lệ, thì tối đa là 20 ngày bạn phải được nhận lại CMND theo giấy biên nhận mà Công an cấp huyện đã giao cho bạn trước đó.

Trong trường hợp của bạn, bạn phải thực hiện tuần tự các bước như chúng tôi đã đề cập ở trên, gồm thủ tục xin cấp đổi chứng minh nhân dân, sau đó là thủ tục xin cấp đổi sổ BHXH, và thời hạn giải quyết tối đa lần lượt là 20 ngày và 45 ngày đối với từng thủ tục trên.

3. Trường hợp nào được rút bảo hiểm xã hội một lần?

* Trường hợp được rút bảo hiểm xã hội một lần

Theo quy định của pháp luật về BHXH, người lao động thuộc đối tượng tham gia BHX bắt buộc mà có yêu cầu thì được hưởng BHXH một lần nếu thuộc các trường hợp sau:

- Người lao động tham gia BHXH bắt buộc sau 1 năm nghỉ việc mà chưa đủ 20 năm đóng BHXH;

- Người lao động đã đủ tuổi hưởng lương hưu mà chưa đủ 20 năm đóng BHXH hoặc lao động nữ là người hoạt động chuyên trách hoặc không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn tham gia BHXH khi nghỉ việc mà chưa đủ 15 năm đóng BHXH và không tiếp tục tham gia BHXH tự nguyện;

- Người lao động ra nước ngoài để định cư;

- Người lao động đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như: Ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế;

- Người lao động gồm: Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân; hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí, khi phục viên, xuất ngũ, thôi việc mà không đủ điều kiện để hưởng lương hưu.

Điều 4 Thông tư 56/2017/TT-BYT quy định các bệnh được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội một lần gồm:

Ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS đồng thời không tự kiểm soát hoặc không tự thực hiện được các hoạt động đi lại, mặc quần áo, vệ sinh cá nhân và những việc khác phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hàng ngày mà cần có người theo dõi, trợ giúp, chăm sóc hoàn toàn.

Các bệnh, tật ngoài các bệnh trên có mức suy giảm khả năng lao động hoặc mức độ khuyết tật từ 81% trở lên và không tự kiểm soát hoặc không tự thực hiện được các hoạt động đi lại, mặc quần áo, vệ sinh cá nhân và những việc khác phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hằng ngày mà cần có người theo dõi, trợ giúp, chăm sóc hoàn toàn.

* Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần

Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm được tính như sau:

- 1,5 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng trước năm 2014;

- 02 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng từ năm 2014 trở đi;

- Trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ một năm thì mức hưởng bảo hiểm xã hội bằng số tiền đã đóng, mức tối đa bằng 02 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội.

Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần của đối tượng được Nhà nước hỗ trợ thực hiện không bao gồm số tiền Nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện, trừ trường hợp người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế.

* Thời điểm tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần

Thời điểm tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần là thời điểm ghi trong quyết định của cơ quan bảo hiểm xã hội.

Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định tại Điều 77 của Luật Bảo hiểm xã hội và Nghị quyết số 93/2015/QH13 ngày 22 tháng 6 năm 2015 của Quốc hội về việc thực hiện chính sách hưởng bảo hiểm xã hội một lần đối với người lao động.

4. Hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội một lần 

Điều 109 Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định:

Điều 109. Hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội một lần

1. Sổ bảo hiểm xã hội.

2. Đơn đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội một lần của người lao động.

3. Đối với người ra nước ngoài để định cư phải nộp thêm bản sao giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc thôi quốc tịch Việt Nam hoặc bản dịch tiếng Việt được chứng thực hoặc công chứng một trong các giấy tờ sau đây:

a) Hộ chiếu do nước ngoài cấp;

b) Thị thực của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp có xác nhận việc cho phép nhập cảnh với lý do định cư ở nước ngoài;

c) Giấy tờ xác nhận về việc đang làm thủ tục nhập quốc tịch nước ngoài; giấy tờ xác nhận hoặc thẻ thường trú, cư trú có thời hạn từ 05 năm trở lên của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp.

4. Trích sao hồ sơ bệnh án trong trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 60 và điểm c khoản 1 Điều 77 của Luật này.

5. Đối với người lao động quy định tại Điều 65 và khoản 5 Điều 77 của Luật này thì hồ sơ hưởng trợ cấp một lần được thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

5. Giải quyết hưởng bảo hiểm xã hội một lần

Điều 110 Luật bảo hiểm xã hội có quy định:

Điều 110. Giải quyết hưởng lương hưu, bảo hiểm xã hội một lần

1. Trong thời hạn 30 ngày tính đến thời điểm người lao động được hưởng lương hưu, người sử dụng lao động nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 108 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

2. Trong thời hạn 30 ngày tính đến thời điểm người lao động được hưởng lương hưu, người lao động đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội, người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện nộp hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 108 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

3. Trong thời hạn 30 ngày tính đến thời điểm người lao động đủ điều kiện và có yêu cầu hưởng bảo hiểm xã hội một lần nộp hồ sơ quy định tại Điều 109 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

4. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với người hưởng lương hưu hoặc trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với trường hợp hưởng bảo hiểm xã hội một lần, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Theo đó:

Trong thời hạn 30 ngày tính đến thời điểm người lao động đủ điều kiện và có yêu cầu hưởng bảo hiểm xã hội một lần nộp hồ sơ quy định tại Điều 109 của Luật bảo hiểm xã hội cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với người hưởng lương hưu hoặc trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với trường hợp hưởng bảo hiểm xã hội một lần, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi đối với vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng!

Trân trọng ./.

Bộ phận Tư vấn Luật Dân sự.