1. Thời gian hành trình là gì?

Thời gian hành trình (Transit time) là thời gian để vận chuyển hàng hóa từ nơi này đến nơi khác. Ví dụ, từ Hải Phòng đi Singapore hết 6 ngày. Thời gian này (6 ngày) gọi là transit time.

Thời gian này có thể bị sai lệch so với ước lượng vì các nguyên nhân như:

  • Chiến tranh: các con tàu có thể bỏ qua việc cập cảng tại một quốc gia có xung đột khiến thời gian cập các càng sau có thể sớm hơn dự kiến.
  • Thời tiết: thời tiết xấu có thể khiến con tàu không thể ra khơi khiến lần cập cảng kế có thể kéo dài hơn dự kiến.
  • Hư hỏng tàu, tai nạn: tàu có thể phải tu sửa trước khi tiếp tục rời cảng.

Transit time là thuật ngữ thường được dùng trong Logistics

 

2. Tìm hiểu về Logistics

2.1 Logistics nghĩa là gì?

Logistics là thuật ngữ chuyên ngành có gốc Hy Lạp. Logistics là một phần của chuỗi cung ứng gồm tổng thể nhiều công việc liên quan đến hàng hóa. Từ quy trình đóng gói, vận chuyển, lưu kho, bảo quản cho đến khi hàng được giao cho người tiêu thụ cuối cùng.

Trong doanh nghiệp luôn phải quan tâm nhiều đến chiến lược Logistics để tìm ra con đường phù hợp. Một chiến lược Logistics phù hợp sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm được thời gian, công sức và chi phí. Ngoài ra, Logistics tốt cũng giúp doanh nghiệp phát huynh được lợi thế cạnh tranh của mình.

 

 2.2 Logistics là ngành gì?

Logistics đang là ngành dịch vụ phát triển nhất tại Việt Nam, một trong những ngành được gọi là dịch vụ hậu đóng gói, kẻ ký mã hiệu, bảo quản, vận chuyển và làm thủ tục thông quan xuất nhập khẩu cho hàng. Logistics giống như "người trung gian" để đưa hàng hóa từ cơ sở sản xuất đến tay người dùng.

 

 2.3 Đặc điểm của logistics

  • Logistics là một quá trình. Điều đó có nghĩa logistics không phải là một hoạt động đơn lẻ mà là một chuỗi các hoạt động liên tục, liên quan mật thiết và tác động qua lại lẫn nhau, được thực hiện một cách khoa học và có hệ thống qua các bước: nghiên cứu, hoạch định, tổ chức, quản lý, thực hiện, kiểm tra, kiểm soát và hoàn thiện. Do đó, logistics xuyên suốt mọi giai đoạn, từ đầu giai đoạn đầu vào cho đến giai đoạn tiêu thụ sản phẩm cuối cùng.
  • Logistics liên quan đến tất cả các nguồn tài nguyên/các yếu tố đầu vào cần thiết để tạo ra sản phẩm hay dịch vụ phù hợp với yêu cầu của người tiêu dùng. Nguồn tài nguyên không chỉ có vật tư, nhân lực, mà còn bao gồm cả dịch vụ, thông tin, bí quyết công nghệ,...
  • Logistics tồn tại ở cả hai cấp độ: hoạch định và tổ chức. Ở cấp độ thứ nhất, vấn đề đặt ra là phải lấy nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm hay dịch vụ...ở đâu? vào khi nào? và vận chuyển chúng đi đâu? Do vậy tại đây xuất hiện vấn đề vị trí. Cấp độ thứ hai quan tâm đến việc làm thế nào để đưa được nguồn tài nguyên/các yếu tố đầu vào từ điểm đầu đến điểm cuối dây chuyền cung ứng.

 

 2.4 Vai trò của logistics

 Đối với hoạt động kinh tế quốc tế

Xu thế tất yếu của thời đại ngày nay là toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới. Sự phát triển sôi động của thị trường toàn cầu đã làm cho giao thương giữa các quốc gia, các khu vực trên thế giới tăng một cách mạnh mẽ và đương nhiên sẽ kéo theo những nhu cầu mới về vận tải, kho bãi, các dịch vụ tài trợ...Vai trò của Logistics vì thế cũng ngày càng trở nên quan trọng.

Logistics là công cụ hữu hiệu dùng để liên kết các hoạt động kinh tế quốc tế, đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao. Việc áp dụng hệ thống logistics toàn cầu đã tối ưu hóa chu trình lưu chuyển của sản xuất hàng hóa từ khâu đầu vào của nguyên vật liệu cho tới khâu phân phối sản phẩm cuối cùng đến tay khác hàng sử dụng, khắc phục được những ảnh hưởng của các yếu tố không gian, thời gian và chi phí sản xuất cho các hoạt động kinh tế quốc tế, nhờ đó các hoạt động này luôn được "kết dính" với nhau và được thực hiện một cách có hệ thống, đạt hiệu quả cao.

Logistics phát triển góp phần mở rộng thị trường kinh doanh quốc tế. Hệ thống logistics có tác dụng như một chiếc cầu nối đưa hàng hóa đến các thị trường mới theo đúng yêu cầu về thời gian và địa điểm đặt ra. Do đó, với sự hỗ trợ của hệ thống logistics, quyền lực của nhiều công ty đã vượt ra khỏi biên giới địa lý của nhiều quốc gia. Một mặt, các nhà sản xuất kinh doanh có thể chiếm lĩnh thị trường cho sản phẩm của mình, mặt khác, thị trường kinh doanh quốc tế cũng được mở rộng và phát triển.

Logistics góp phần giảm chi phí, hoàn thiện và tiêu chuẩn hóa chứng từ trong kinh   doanh quốc tế. Thực tiễn, mỗi giao dịch trong buôn bán quốc tế thường phải sử dụng đến nhiều loại giấy tờ, chứng từ rườm rà, làm tiêu tốn rất nhiều chi phí, ảnh hưởng lớn tới tốc độ và hiệu quả của các hoạt động buôn bán quốc tế. Logistics đã cung cấp các dịch vụ đa dạng trọn gói, không những khắc phục được những yếu điểm đó mà còn nâng cấp và chuẩn hóa chứng từ cũng như giảm khối lượng công việc văn phòng trong lưu thông hàng hóa, từ đó nâng cao hiệu quả buôn bán quốc tế.

Đối với nền kinh tế quốc dân

Ở mỗi quốc gia, mỗi vùng địa lý có những đặc điểm về địa hình khác nhau, nguồn tài nguyên khoáng sản khác nhau và có phương thức lao động, tập quán khác nhau, do đó cần phải có sự phân bố, sắp xếp các ngành sản xuất, các khu công nghiệp, các trung tâm kinh tế sao cho phù hợp với những điều kiện riêng và tổng thể nhằm phát huy được các nguồn lực một cách hiệu quả nhất. Hệ thống logistics đã góp phần vào việc phân bố các ngành sản xuất một cách hợp lý để đảm bảo sự cân đối và tăng trưởng của toàn bộ nền kinh tế quốc dân.

Đối với bất cứ nền kinh tế nào, việc lưu thông phân phối hàng hóa, trao đổi giao lưu thương mại giữa các vùng trong nước với nhau và với nước ngoài luôn là hoạt động thiết yếu. Nếu nó được thông suốt, có hiệu quả, thì sẽ góp phần to lớn làm cho các ngành sản xuất phát triển; còn nếu bị ngưng trệ thì sẽ tác động xấu đến toàn bộ sản xuất và đời sống. Khi xem xét ở góc độ tổng thể, ta thấy logistics là mối liên kết kinh tế gần như toàn bộ quá trính sản xuất, lưu thông và phân phối hàng hóa. Hoạt động logistics không những làm cho quá trình lưu thông, phân phối được thông suốt, chuẩn xác và an toàn, mà còn giảm được chi phí vận tải. Nhờ đó hàng hóa được đưa đến thị trường một cách nhanh chóng, kịp thời. Người tiêu dùng có thể mua được hàng hóa một cách thuận tiện, linh hoạt, thỏa mãn nhu cầu của mình.

Đối với doanh nghiệp

Ngày nay các doanh nghiệp phải tồn tại trong mộ môi trường cạnh tranh khốc liệt, trong môi trường này doanh nghiệp vừa phải tìm kiếm các nguồn lực để sản xuất và đồng thời tìm kiếm khách hàng tiêu thụ các sản phẩm đã sản xuất ra. Phương tiện liên kết doanh nghiệp với môi trường hoạt động đó chính là hệ thống logistics.

Đối với các doanh nghiệp, logistics là một nhân tố quan trọng bởi nó giúp giải quyết cả đầu ra lẫn đầu vào cho doanh nghiệp một cách hiệu quả. Các kênh logistics vừa cung cấp nguyên liệu thô cho sản xuất, tạo điều kiện phát triển vận tải, vừa cung cấp thành phẩm cho hệ thống phân phối vật chất. Không những thế logistics còn cung cấp sự hỗ trợ trên các điểm chuyển giao quyền sở hữu, nhờ đó quá trình từ sản xuất đến phân phối hàng hóa dịch vụ luôn được tố ưu hóa.

Việc giảm chi phí logistics luôn được các nhà quản trị đặt lên hàng đầu trong chương trình giảm tổng chi phí cho doanh nghiệp. Đặc biệt là trong thời gian gần đây khi mà tình hình kinh doanh đã thay đổi với chi phí logistics ngày càng tăng cao do sự bất ổn trong giá xăng dầu và sự tăng lên trong chi phí an ninh. Vì vậy với việc phát triển hệ thống logistics sẽ giúp các doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản lý, giảm thiểu chi phí trong quá trình sản xuất, làm cho quá trình sản xuất kinh doanh tinh giản hơn và đạt hiệu quả hơn, góp phần tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.

Ngoài ra, logistics còn hỗ trợ đắc lực cho hoạt động marketing, đặc biệt là marketing hỗn hợp (4P - Right Product, Right Price, Proper Promotion and Right Place). Chính logistics đóng vai trò then chốt trong việc đưa sản phẩm đến đúng nơi cần đến, vào đúng thời điểm thích hợp. Sản phẩm/dịch vụ chỉ có thể làm thỏa mã khách hàng và có giá trị khi và chỉ khi nó đến được với khách hàng đúng thời hạn và địa điểm quy định.

 

3. Quy trình Logistics tại Việt Nam

Thời gian hành trình (Transit time) là gì ?

Nhìn vào sơ đồ, có thể thấy hoạt động logistics bao gồm:

  • Dịch vụ khách hàng
  • Dự báo nhu cầu khách hàng
  • Các thông tin trong phân phối
  • Kiểm soát quá trình lưu kho
  • Vận chuyển nguyên vật liệu
  • Quản lý quá trình đặt hàng
  • Lựa chọn địa điểm nhà máy và kho
  • Thu gom hàng hóa
  • Đóng góp, xếp dỡ hàng
  • Phân loại hàng hóa.

 

4. Thực trạng ngành logistics Việt Nam

Hiểu được bản chất Logistics có nghĩa là gì sẽ giúp bạn hiểu được đôi nét về đặc điểm và thực trạng ngành logistics tại Việt Nam:

 4.1 Điểm mạnh

  • Theo báo cáo của WB về Logistics, trong năm qua, Việt Nam đã tăng thứ bậc xếp ở vị trí 39 trong số 160 quốc gia và xếp thứ ba trong các nước ASEAN. Đây cũng là thành tích đáng mừng của nước ta.
  • Hải quan đã có các chính sách mới, cải cách thủ tục hành chính, áp dụng hệ thống công nghệ thông tin vào quá trình xuất nhập khẩu. Nhờ đó, thời gian thông quan hàng hóa rút ngắn đáng kể, hỗ trợ tích cực cho cộng đồng doanh nghiệp. Có thể nói những đột phá đó đã lần đầu tiên mang lại cho ngành Hải quan mức doanh thu 300.000 tỷ.
  • Thương mại điện tử và công nghiệp hóa tự dộng là 2 ngành thúc đẩy sự phát triển của Logistics trong những năm gần đây. Theo dữ liệu từ Armstrong and Associates, dự kiến đến năm 2020, ngành thương mại điện tử chiếm tới 7,5% trong tổng doanh thu Logistics thế giới.
  • Việt Nam có lợi thế sở hữu nhiều cảng biển khi đầu tư xây dựng quy mô lớn, có khả năng nhận tàu có trọng lượng lên tới 100 nghìn tấn. Ngoài ra, Việt Nam có 70 đường bay quốc tế, rất thích hợp để phát triển hoạt động logistics.

 

 4.2 Điểm yếu

  • Tuy nhiên, đầu tư cơ sở hạ tầng ở Việt Nam chưa đồng bộ, tập trung chủ yếu vào đường bộ hơn là các phương thức vận tải khác.
  • Chất lượng nguồn nhân lực còn nhiều hạn chế, khả năng kết nối mạng lưới toàn cầu cùng kém.
  • Thiếu các kho vận có vị trí chiến lược. Chưa đồng bộ hệ thống cảng, sân bay, cơ sở sản xuất.
  • Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp nội địa Việt Nam thấp hơn nhiều so với doanh nghiệp FDI.
  • Ngành Logistics Việt Nam đóng góp vào GDP còn thấp chỉ khoảng 3-4% trong năm 2018. Và doanh nghiệp Việt Nam đang phải sử dụng dịch vụ logistics với chi phí cao. Điều đó đi ngược với thế giới, nên làm giảm sức mạnh của doanh nghiệp và hạn chế sự tăng trưởng của nền kinh tế.

 

 4.3 Giải pháp phát triển ngành Logistics Việt Nam

  • Việt Nam không nên phụ thuộc quá nhiều vào đầu tư công, nên chuyển dịch sang khu vực tư nhân;
  • Nâng cao năng lực và khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp;
  • Nguồn nahan lực cần nâng cao khả năng ngoại ngữ để hội nhập tốt nhất;
  • Áp dụng công nghệ thông tin nhiều hơn vào quá trình hoạt động kinh doanh;
  • Tăng cường hợp tác chặt chẽ giữa các hiệp hội, ngành nghề liên quan.
  • Cần đẩy mạnh xây dựng thương hiệu và chiến lược Marketing.

Vừa rồi luật Minh Khuê đã trình bày nội dung về Thời gian hành trình (Transit time) là gì? Hy vọng đây sẽ là những thông tin hữu ích đối với quý bạn đọc. Xin chân thành cảm ơn!