1. Thời gian nghỉ thai sản có phải đóng bảo hiểm xã hội không ?

Thưa luật sư, mong luật sư tư vấn giúp tôi về bảo hiểm trong nghỉ thai sản? Tôi đóng bảo hiểm xã hội cho công ty nhưng không làm việc tại đó thì lúc hưởng chế độ thai sản nghỉ 6 tháng, tôi có phải tiếp tục đóng tiền bảo hiểm trong 06 tháng nghỉ thai sản không?

Mong nhận được phản hồi sớm từ phía luật sư.

Tôi xin chân thành cảm ơn.

Người hỏi: Cuong Chi

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn của công ty chúng tôi, với câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

Theo điểm 1.8 khoản 1 Điều 38 Quyết định 595/QĐ-BHXH, việc đóng BHXH trong thời gian nghỉ thai sản như sau:

1.8. Người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng theo quy định của pháp luật về BHXH thì đơn vị và người lao động không phải đóng BHXH, BHTN, thời gian này vẫn được tính là thời gian tham gia BHXH, không được tính là thời gian đóng BHTN; phải đóng BHYT do cơ quan BHXH đóng.

Bên cạnh đó, điểm b khoản 2 Điều 12 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH quy định, thời gian hưởng chế độ thai sản của người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi không được tính là thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội.

Như vậy, ngoại trừ trường hợp người lao động nghỉ việc trước khi sinh còn lại các trường hợp người lao động nghỉ thai sản khác đều được tính là thời gian tham gia BHXH, người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi. Trân trọng./.

2. Nghỉ thai sản có được hưởng trợ cấp ốm đau không?

Luật sư cho tôi hỏi, trường hợp đang nghỉ thai sản mà phải nằm viện thì có được hưởng trợ cấp ốm đau hay không?

Nghỉ thai sản có được hưởng trợ cấp ốm đau không?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.1975

Trả lời:

Cám ơn bạn đã quan tâm và gửi câu hỏi cho chúng tôi, chúc bạn sức khỏe. Với những thông tin bạn cung cấp chúng tôi xin được tư vấn như sau:

Căn cứ Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định về điều kiện hưởng chế độ ốm đau như sau:

- Bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế. Trường hợp ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự hủy hoại sức khỏe, do say rượu hoặc sử dụng chất ma túy, tiền chất ma túy theo danh mục do Chính phủ quy định thì không được hưởng chế độ ốm đau.

- Phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền

Do bạn không nói rõ bạn được nghỉ thai sản theo chế độ nào nên xẩy ra một số trường hợp sau:

+ Nghỉ thai sản do sinh con ( điều 31 luật bảo hiểm xã hội)

Căn cứ điều kiện hưởng chế độ ốm đau là bản thân bị ốm đau, tai nạn rủi ro và phải nghỉ việc (tức là đang trong quá trình làm việc tại đơn vị), cùng với đó cần có sự xác nhận của cơ sở y tế. Nếu như trường hợp của bạn đang được nghỉ và được hưởng trợ cấp thai sản do BHXH chi trả bạn sẽ không được hưởng trợ cấp ốm đau nữa.

+ Nghỉ thai sản do hưởng chế độ khi khám thai, hưởng chế độ khi sẩy thai, nạo, hút thai hoặc thai chết lưu, hưởng chế độ khi thực hiện các biện pháp tránh thai (Theo điều 29, 30, 33)

->Như vậy trong thời gian nghỉ thai sản nêu trên lao động nữ được nghỉ một số ngày nhất định trong tháng, những ngày còn lại vẫn làm việc tại đơn vị mình, như vậy khi ốm đau, đủ điều kiện hưởng chế độ ốm đau thì vẫn được hưởng trợ cấp ốm đau.

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi.

Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email hoặc qua Tổng đài tư vấn: 1900.1975 . Trân trọng./.

3. Điều kiện hưởng chế độ thai sản cho vợ?

Xin chào Luật Minh Khuê, tôi có câu hỏi sau xin được giải đáp: Vợ tôi làm công ty tư nhân, có đóng bảo hiểm xã hội bình thường khoảng 2 năm rồi, tuy nhiên không tính theo hệ số.

Năm nay tức năm 2014, vợ tôi có em bé tính đến hết tháng 7/2014 là vợ tôi được 3 tháng và vợ tôi có ý định đến tháng 8/2014 sẽ xin nghỉ việc về nhà nghỉ ngơi.

Vậy nếu từ tháng 9/2014 vợ tôi không đóng bảo hiểm thì có được hưởng chế độ thai sản không? Theo dự kiến, vợ tôi sẽ sinh vào đầu tháng 1 năm 2015.

Xin cảm ơn!

Người gưi: Nam khánh

Điều kiện hưởng chế độ thai sản cho vợ?

Luật sư tư vấn chế độ thai sản, gọi:1900.1975

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về công ty chúng tôi! Vấn đề của bạn tôi xin được trả lời như sau:

1. Bảo hiểm xã hội là gì? Bảo hiểm xã hội gồm những chế độ nào?

- Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.

- Các chế độ bảo hiểm xã hội gốm:

+ Bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ: ốm đau; thai sản; tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; hưu trí; tử tuất.

+ Bảo hiểm xã hội tự nguyện có các chế độ: hưu trí và tử tuất.

+ Bảo hiểm hưu trí bổ sung do Chính phủ quy định.

2. Đối tượng áp dụng chế độ thai sản:

- Người làm việc (NLĐ) theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 3 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

- Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;

- Cán bộ, công chức, viên chức;

- Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;

- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;

- Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương.

3. Điều kiện hưởng chế độ thai sản:

- NLĐ được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp: Lao động nữ (LĐN) mang thai; LĐN sinh con; LĐN nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ; NLĐ nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi; LĐN đặt vòng tránh thai, NLĐ thực hiện biện pháp triệt sản; Lao động nam đang đóng BHXH có vợ sinh con.

- LĐ nữ sinh con, lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ, NLĐ nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi phải đóng BHXH từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

- LĐN sinh con đã đóng BHXH từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng Bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

- NLĐ đủ điều kiện nêu trên mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 6 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật Bảo hiểm xã hội 2014.

12 tháng trước khi vợ bạn sinh được tính từ tháng 1 năm 2014 đến tháng 1 năm 2015. Trong khoảng thời gian này vợ bạn đã tham gia bảo hiểm xã hội từ tháng 1 đến tháng 8 năm 2014 (8 tháng/12 tháng) vì vậy mặc dù nghỉ việc và không tham gia bảo hiểm xã hội 04 tháng trước khi sinh nhưng vợ bạn vẫn đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật.

Trân trọng./.

4. Tư vấn về thủ tục để được hưởng chế độ thai sản ?

Thưa luật sư, hiện nay tôi có một thắc mắc liên quan đến vấn đề hưởng chế độ thai sản mong được luật sư tư vấn. Trường hợp của tôi là hiện nay tôi nghỉ sinh và hưởng chế độ thai sản theo chế độ bảo hiểm thất nghiệp.

Lúc đấy công ty đã làm thủ tục hưởng chế độ thai sản cho tôi và bên bảo hiểm duyệt nói quý hai sẽ có, tuy nhiên bên bảo hiểm không chuyển khoản về cho công ty. Khi phía bên công ty thắc mắc thì bên bảo hiểm trả lời là tài khoản cá nhân không đúng và yêu cầu công ty bổ sung. Khi Công ty bổ sung thì phía bảo hiểm lại trả lời là không chấp nhận tài khoản cá nhân. Phía công ty đã đi mở lại tài khoản kinh doanh và đưa cho bên bảo hiểm xét duyệt nhưng đến nay tôi vẫn chưa nhận được số tiền bảo hiểm trên. Tôi muốn hỏi công ty bảo hiểm làm vậy đúng không? Tôi phải làm như thế nào để được hưởng chế độ thai sản. Hiện nay tôi nghỉ thai sản tính tới giờ đã được 7 tháng.

Rất mong nhận được sự tư vấn từ luật sư. Xin chân thành cảm ơn.

Người hỏi: Lưu.T. T

Tổng đài luật sư trực tuyến gọi: 1900.1975.

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.1975

Trả lời

Chào bạn! cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới chuyên mục tư vấn pháp luật bảo hiểm của công ty chúng tôi, chúng tôi xin tư vấn cho bạn như sau:

Theo quy định tại Điều 23 Luật bảo hiểm xã hội 2014 thì tổ chức bảo hiểm xã hội có trách nhiệm:

- Tiếp nhận hồ sơ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; tổ chức trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp đầy đủ, thuận tiện và đúng thời hạn.

- Hằng năm, xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội cho từng người lao động; cung cấp đầy đủ và kịp thời thông tin về việc đóng, quyền được hưởng chế độ, thủ tục thực hiện bảo hiểm xã hội khi người lao động, người sử dụng lao động hoặc tổ chức công đoàn yêu cầu.

Ở đây, trường hợp của bạn đã nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản và bảo hiểm cũng đã chấp nhận hồ sơ. Tuy nhiên, khi thực hiện việc quyết toán cho bạn lại cậm chễ và yêu cầu thủ tục để trả tiền phiền hà. Theo quy định của pháp luật về giải quyết chế độ hưởng thai sản tại điều 102, Luật bảo hiểm xã hội 2014 thì:

3. Trách nhiệm giải quyết của cơ quan bảo hiểm xã hội:

a) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động;

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động.

4. Trường hợp cơ quan bảo hiểm xã hội không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Như vậy, thời hạn để quyết toán là 10 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ từ công ty bạn, cơ quan bảo hiểm phải quyết toán cho người sử dụng lao động. Nếu trường hợp của bạn đã quá thời hạn trên thì bạn có thể khiếu nại lên cơ quan bảo hiểm theo trình tự thủ tục tại điều 119, Luật bảo hiểm xã hội 2014:

Trình tự giải quyết khiếu nại về bảo hiểm xã hội.

1. Việc giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi hành chính về bảo hiểm xã hội được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại.

2. Việc giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi về bảo hiểm xã hội không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này thì người khiếu nại có quyền lựa chọn một trong hai hình thức sau đây:

a) Khiếu nại lần đầu đến cơ quan, người đã ra quyết định hoặc người có hành vi vi phạm. Trường hợp cơ quan, người có quyết định, hành vi về bảo hiểm xã hội bị khiếu nại không còn tồn tại thì cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp huyện có trách nhiệm giải quyết;

b) Khởi kiện tại Tòa án theo quy định của pháp luật.

3. Trường hợp người khiếu nại được quy định tại điểm a khoản 2 Điều này không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc quá thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khởi kiện tại Tòa án hoặc khiếu nại đến cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh.

Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại của cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh hoặc quá thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khởi kiện tại Tòa án.

4. Thời hiệu khiếu nại, thời hạn giải quyết khiếu nại được áp dụng theo quy định của pháp luật về khiếu nại.

Trên đây là toàn bộ phần tư vấn của chúng tôi cho thắc mắc của bạn, hi vọng sẽ giúp ích được cho bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng công ty luật Minh Khuê! Trân trọng./.

5. Luật sư tư vấn chế độ thai sản

Thưa Luật sư, tôi xin hỏi về vấn đề đóng BHXH để hưởng chế độ thai sản: Tôi mang thai và dự sinh ngày 10/6/2015. Tôi đóng bảo hiểm từ tháng 10/2013 đến hết tháng 02/2015 (nghỉ việc tháng 03/2015). Xin hỏi tôi có được hưởng chế độ thai sản không? Cảm ơn Luật sư. Người gửi: Ngọc

Luật sư tư vấn chế độ thai sản

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn của công ty chúng tôi, với câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau. Theo điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2014:

1. Bảo hiểm xã hội là gì? Bảo hiểm xã hội gồm những chế độ nào?

- Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.

- Các chế độ bảo hiểm xã hội gốm:

+ Bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ: ốm đau; thai sản; tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; hưu trí; tử tuất.

+ Bảo hiểm xã hội tự nguyện có các chế độ: hưu trí và tử tuất.

+ Bảo hiểm hưu trí bổ sung do Chính phủ quy định.

2. Đối tượng áp dụng chế độ thai sản:

- Người làm việc (NLĐ) theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 3 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

- Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;

- Cán bộ, công chức, viên chức;

- Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;

- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;

- Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương.

3. Điều kiện hưởng chế độ thai sản:

- NLĐ được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp: Lao động nữ (LĐN) mang thai; LĐN sinh con; LĐN nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ; NLĐ nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi; LĐN đặt vòng tránh thai, NLĐ thực hiện biện pháp triệt sản; Lao động nam đang đóng BHXH có vợ sinh con.

- LĐ nữ sinh con, lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ, NLĐ nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi phải đóng BHXH từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

- LĐN sinh con đã đóng BHXH từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng Bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

- NLĐ đủ điều kiện nêu trên mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 6 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật Bảo hiểm xã hội 2014.

Như vậy bạn chỉ cần đóng Bảo hiểm từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh thì bạn sẽ được hưởng chế độ thai sản. Bạn dự sinh vào 10/6/2015 như vậy tính tình 10/6/2014 đến 10/6/2015 mà bạn đóng từ đủ 6 tháng trở lên thì bạn sẽ đáp ứng điều kiện trên. Theo thông in bạn cung cấp thì tính từ 10/6/2014 đến tháng 2/2015 bạn đã tham gia BHXH như vậy đã đủ 6 tháng nên bạn sẽ được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 31, 32, 34 và khoản 1 Điều 35 Luật Bảo hiểm xã hội.

Để biết thêm thông tin chi tiết, bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn trực tiếp. Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua điện thoại gọi 1900.1975. Trân trọng./.

6. Hưởng chế độ thai sản khi đã dừng đóng bảo hiểm xã hội ?

Chào luật sư, mong luật sư tư vấn giúp em vấn đề như sau: em có tham gia đóng bảo hiểm từ t3/2016 đến t8/2016 vừa đủ 6 tháng sau đó em xin nghỉ việc ( nghỉ hẳn) và dừng đóng bảo hiểm, dự sinh của e là 5/11/2016 vậy em có được hưởng bảo hiểm thai sản không, và thủ tục nhận bảo hiểm như thế nào, có phức tạp không ạ. Em có cần giấy tờ gì từ công ty e đã nghỉ việc để nhận bảo hiểm thai sản không ?

Hưởng chế độ thai sản khi đã dừng đóng bảo hiểm xã hội ?

Luật sư trả lời:

- Về điều kiện hưởng:

1. Bảo hiểm xã hội là gì? Bảo hiểm xã hội gồm những chế độ nào?

- Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.

- Các chế độ bảo hiểm xã hội gốm:

+ Bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ: ốm đau; thai sản; tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; hưu trí; tử tuất.

+ Bảo hiểm xã hội tự nguyện có các chế độ: hưu trí và tử tuất.

+ Bảo hiểm hưu trí bổ sung do Chính phủ quy định.

2. Đối tượng áp dụng chế độ thai sản:

- Người làm việc (NLĐ) theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 3 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

- Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;

- Cán bộ, công chức, viên chức;

- Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;

- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;

- Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương.

3. Điều kiện hưởng chế độ thai sản:

- NLĐ được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp: Lao động nữ (LĐN) mang thai; LĐN sinh con; LĐN nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ; NLĐ nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi; LĐN đặt vòng tránh thai, NLĐ thực hiện biện pháp triệt sản; Lao động nam đang đóng BHXH có vợ sinh con.

- LĐ nữ sinh con, lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ, NLĐ nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi phải đóng BHXH từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

- LĐN sinh con đã đóng BHXH từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng Bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

- NLĐ đủ điều kiện nêu trên mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 6 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật Bảo hiểm xã hội 2014.

Căn cứ theo quy định trên, điều kiện hưởng chế độ thai sản là phải đóng BHXH từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh, vì bạn chưa đóng BHXH được 12 tháng nên chưa xét đến trường hợp NLĐ phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đóng BHXH từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh.

Theo thông tin bạn cung cấp thì bạn sinh con vào 05/11/2016, và bạn đã nghỉ việc trước khi sinh, thì thời gian 12 tháng trước khi sinh của bạn được xác định từ tháng 11/2015 đến tháng 10/2016, và trong khoảng thời gian này bạn đã đóng BHXH được 06 tháng (3, 4, 5, 6, 7, 8/2016) nên bạn đủ điều kiện để hưởng chế độ thai sản.

- Bạn tiến hành nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản cho cơ quan BHXH nơi ban cư trú (tạm trú hoặc thường trú).

- Hồ sơ gồm:

+ Sổ Bảo hiểm xã hội

+ Bản sao giấy khai sinh hoặc giấy chứng sinh của con

+ Khi đi mang theo chứng minh nhân dân và sổ hộ khẩu/sổ tạm trú để xuất trình.

- Cơ quan BHXH tiếp nhận hồ sơ và giải quyết cho bạn trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ của bạn.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.1975 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Chuyên viên tư vấn: Nguyễn Quỳnh - Bộ phận tư vấn pháp luật Bảo hiểm xã hội - Công ty luật Minh Khuê