Căn cứ vào khoản 2 Điều 148 Bộ luật Lao động năm 2019, người lao động cao tuổi có quyền thỏa thuận với người sử dụng lao động về việc rút ngắn thời giờ làm việc hằng ngày hoặc áp dụng chế độ làm việc không trọn thời gian.

Như vậy, với quy định nêu trên sẽ bảo đảm an toàn về sức khỏe cho người lao động cao tuổi trong quá trình làm việc.

Con người là một động vật cao cấp, là thực thể sinh học có hệ thống thần kinh hoạt động theo chu kỳ. Làm việc và nghỉ ngơi là những vấn đề khác nhau nhưng là hai phạm trù không thể thiếu của quá trình sống và lao động của con người. Việc quy định về hai vấn đề này tạo thành một chế định của pháp luật lao động là chế định về thời giờ làm việc và thời giờ nghỉ ngơi. Sự thay đổi về lý thuyết và thực tiến pháp luật lao động đòi hỏi phải xây dựng chế độ về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi phù hợp.

Khi lao động đến một giới hạn nào đó thì cảm giác mệt mỏi bắt đầu xuất hiện. Đó là một tín hiệu bộ não phát ra nhằm buộc cơ thể ngừng hoạt động để tránh kiệt sức. Để có thể làm việc hiệu quả, dù là công việc chân tay hay trí óc, có cần vận động cơ thể nhiều hay không người lao động vẫn phải có thời gian nhất định giành cho nghỉ ngơi, thư giãn, đặc biệt là những người lao động cao tuổi. Đó chính là giai đoạn mà người lao động tái sản xuất sức lao động. Như vậy, thời giờ làm việc không phải vô hạn.

 

1. Thời giờ làm việc là gì?

Trong khoa học kinh tế lao động, thời giờ làm việc được xem xét chủ yếu dưới góc độ của việc tổ chức quá trình lao động với việc đặt trong mối quan hệ hữu cơ với năng suất, chất lượng và hiệu quả lao động. Theo đó, thời giờ làm việc chính là khoảng thời gian cần và đủ để người lao động hoàn thành định mức lao động hoặc khối lượng công việc đã được giao.

Trong khoa học luật lao động, thời giờ làm việc được xem xét như là một chế định của luật lao động, thể hiện nguyên tắc bảo vệ người lao động. Thời giờ làm việc được hiểu là khoảng thời gian do pháp luật quy định, theo đó, người lao động phải có mặt tại địa điểm làm việc và thực hiện những nhiệm vụ được giao phù hợp với nội quy lao động của đơn vị, điều lệ doanh nghiệp và hợp đồng lao động.

 

1.1 Thời giờ làm việc bình thường 

Theo quy định tại Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 thì thời giờ làm việc bình thường của người lao động được quy định như sau:

- Thời giờ làm việc bình thường của người lao động không được quá 08 giờ trong 01 ngày và 48 giờ trong 01 tuần.

- Người sử dụng lao động có quyền quy định làm việc theo giờ hoặc làm việc theo ngày hoặc làm việc theo tuần; trường hợp làm việc theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường của người lao động không được quá 10 giờ trong 01 ngày, nhưng không quá 48 giờ trong 01 tuần.

Nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động thực hiện quy định về thời giờ làm việc theo tuần của người lao động là 40 giờ trong tuần.

- Thời giờ làm việc không được quá 06 giờ trong 01 ngày đối với những người lao động làm các công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo danh mục các công nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành.

 

1.2 Giờ làm việc ban đêm

Theo quy định tại Điều 105 Bộ luật Lao động 2019 thì thời làm việc ban đêm của người lao động được tính từ 22 giờ đến 6 giờ sáng ngày hôm sau.

 

1.3 Làm thêm giờ

Theo quy định tại Điều 106 Bộ luật Lao động năm 2019 thì làm thêm giờ được hiểu là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường của người lao động được quy định trong pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động.

Theo quy định của pháp luật thì người sử dụng lao động được phép sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

- Đã được sự đồng ý của người lao động về làm thêm giờ;

- Người sử dụng lao động phải đảm bảo số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường của người lao động trong 01 ngày, trường hợp áp dụng quy định làm việc theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm của người lao động không được quá 12 giờ trong 01 ngày; không được quá 30 giờ trong 01 tháng và tổng số không được quá 200 giờ trong 01 năm, trừ một số trường hợp đặc biệt do Chính phủ quy định thì người lao động được làm thêm giờ không quá 300 giờ trong 01 năm;

- Sau mỗi đợt làm thêm giờ nhiều ngày liên tục trong tháng của người lao động, người sử dụng lao động phải thực hiện bố trí để người lao động được nghỉ bù cho số thời gian đã không được nghỉ vì phải làm thêm giờ.

Đối với trường hợp làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm thì việc tổ chức làm thêm giờ chỉ được thực hiện trong các trường hợp sau:

- Trường hợp sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu, hoạt động cấp, thoát nước.

- Các trường hợp phải giải quyết công việc cấp bạch, không thể trì hoãn.

Ngoài ra, người sử dụng lao động phải có thông báo bằng văn bản cho cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hay còn gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về lao động tại địa phương khi tổ chức là thêm giờ.

 

1.4 Làm thêm giờ trong những trường hợp đặc biệt

Theo quy định tại Điều 107 Bộ luật Lao động năm 2019 thì người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động làm thêm giờ vào bất kỳ ngày nào và người lao động không được quyền từ chối trong các trường hợp sau:

- Trường hợp thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh trong tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật;

- Trường hợp thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa và khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh và thảm họa theo quy định của pháp luật.

 

2. Ký kết hợp đồng lao động với người lao động cao tuổi cần lưu ý điều gì?

2.1 Người lao động cao tuổi là gì?

Theo khoản 1 Điều 148 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định về khái niệm người lao động cao tuổi như sau:

Người lao động cao tuổi là người tiếp tục lao động sau độ tuổi nghỉ hưu. Độ tuổi này được quy định như sau:

- Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035.

- Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ.

 

2.2 Quyền của người lao động cao tuổi

Căn cứ khoản 1 Điều 5 Bộ luật Lao động 2019 và khoản 2, khoản 3 Điều 148 Bộ luật Lao động 2019:

Người lao động cao tuổi có các quyền sau:

- Làm việc; tự do lựa chọn việc làm, nơi làm việc, nghề nghiệp, học nghề, nâng cao trình độ nghề nghiệp; không bị phân biệt đối xử, cưỡng bực lao động, quấy rối tình dục tại nơi làm việc.

- Hưởng lương phù hợp với trình độ, kỹ năng nghề trên cơ sở thỏa thuận với người sử dụng lao động; được bảo hộ lao động, làm việc trong điều kiện bảo đảm về an toàn, vệ sinh lao động; nghỉ theo chế độ, nghỉ hằng năm có hưởng lương và được hưởng phúc lợi tập thể.

- Thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức đại diện người lao động, tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật; yêu cầu và tham gia đối thoại, thực hiện quy chế dân chủ, thương lượng tập thể với người sử dụng lao động và được tham vấn tại nơi làm việc để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của mình; tham gia quản lý theo nội quy của người sử dụng lao động.

- Từ chối làm việc nếu có nguy cơ rõ ràng đe dọa trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe trong quá trình thực hiện công việc.

- Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động.

- Đình công.

- Người lao động cao tuổi có quyền thỏa thuận với người sử dụng lao động về việc rút ngắn thời giờ làm việc hằng ngày hoặc áp dụng chế độ làm việc không trọn thời gian.

- Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

Nhà nước khuyến khích sử dụng người lao động cao tuổi làm việc phù hợp với sức khỏe để bảo đảm quyền lao động và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực.

 

2.3 Hợp đồng lao động của người lao động cao tuổi

Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 20 Bộ luật Lao động 2019 quy định về hợp đồng lao động xác định thời hạn như sau: 

Khi hợp đồng lao động nêu trên hết hạn mà hai bên ký kết hợp đồng lao động mới là hợp đồng lao động xác định thời hạn thì cũng chỉ được ký thêm 01 lần, sau đó nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn, trừ hợp đồng lao động đối với người được thuê làm giám đốc trong doanh nghiệp có vốn nhá nước và trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 149, khoản 2 Điều 151 và khoản 4 Điều 177 Bộ Luật Lao động 2019.

Tuy nhiên, tại khoản 1 Điều 149 Bộ luật Lao động 2019 quy định về hợp đồng lao động đối với người lao động cao tuổi như sau:

Khi sử dụng người lao động cao tuổi, hai bên có thể thỏa thuận giao kết nhiều lần hợp đồng lao động xác định thời hạn.

Ngoài ra, người lao động cao tuổi có quyền thỏa thuận với người sử dụng lao động về việc rút ngắn thời giờ làm việc hằng ngày hoặc áp dụng chế độ làm việc không trọn thời gian.

Như vậy, khi người lao động cao tuổi và người sử dụng lao động ký kết hợp đồng có thể ký nhiều lần đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn.

 

2.4 Có được sử dụng người lao động cao tuổi làm việc nặng nhọc, độc hại?

Mặc dù đã qua tuổi nghỉ hưu nhưng nhiều người lao động sức khỏe tốt vẫn chọn cách đi làm để có thêm thu nhập. Tuy nhiên, nếu sử dụng người lao động cao tuổi làm công việc độc hại thì người sử dụng lao động sẽ bị phạt, trừ trường hợp đảm bảo các điều kiện làm việc an toàn.

Cụ thể vấn đề này được khoản 3 Điều 149 BLLĐ năm 2019 quy định như sau:

"Không được sử dụng người lao động cao tuổi làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm có ảnh hưởng xấu tới sức khỏe người lao động cao tuổi, trừ trường hợp bảo đảm các điều kiện làm việc an toàn."

Điều kiện sử dụng người lao động cao tuổi làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm tại khoản 1 Điều 64 Luật an toàn, vệ dinh lao động 2015 như sau:

- Người lao động cao tuổi có kinh nghiệm, tay nghề cao với thâm niên nghề nghiệp từ đủ 15 năm trở lên; có chứng nhận hoặc chứng chỉ nghề hoặc được công nhận là nghệ nhân theo quy định của pháp luật;

- Người lao động cao tuổi có đủ sức khỏe làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo tiêu chuẩn sức khỏe Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành sua khi có ý kiến của bộ chuyên ngành;

- Chỉ sử dụng không quá 05 năm đối với từng người lao động cao tuổi;

- Có ít nhất một người lao động không phải là người lao động cao tuổi cùng làm việc;

- Có sự tự nguyện của người lao động cao tuổi khi bố trí công việc.

Người sử dụng lao động có nhu cầu sử dụng người lao động (NLĐ) cao tuổi làm các nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải lập phương án, gửi bộ có thẩm quyền quản lý ngành với các nội dung cơ bản sau đây:

- Chức danh nghề, công việc, kèm theo mô tả đặc điểm Điều kiện lao động của nghề, công việc sử dụng người lao động cao tuổi;

- Đề xuất và đánh giá từng Điều kiện cụ thể sử dụng người cao tuổi kể trên.

Như vậy, thông thường doanh nghiệp sẽ không được thuê người lao động cao tuổi để làm những công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm có ảnh hưởng xấu đến sức khỏe ngươi đó. Tuy nhiên nếu đảm bảo các điều kiện làm việc an toàn thì doanh nghiệp vẫn được sử dụng người lao động cao tuổi làm những công việc này.

Trường hợp không đảm bảo điều kiện an toàn mà vẫn yêu cầu người lao động cao tuổi làm các công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, người sử dụng lao động sẽ bị phạt tiền từ 10 đến 15 triệu đồng.

Nội dung này được ghi nhận cụ thể tại Điều 30 Nghị định 28/2020/NĐ-CP như sau:

"Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi sử dụng người lao động cao tuổi làm những công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm có ảnh hưởng xấu tới sức khỏe người lao động cao tuổi theo quy định."

 

2.5 Thời giờ làm việc của người cao tuổi được quy định như thế nào?

Căn cứ vào khoản 2 Điều 148 Bộ luật Lao động năm 2019, người lao động cao tuổi có quyền thỏa thuận với người sử dụng lao động về việc rút ngắn thời giờ làm việc hằng ngày hoặc áp dụng chế độ làm việc không trọn thời gian.

Như vậy, với quy định nêu trên sẽ bảo đảm an toàn về sức khỏe cho người lao động cao tuổi trong quá trình làm việc.

 

2.6 Có được yêu cầu người lao động cao tuổi làm thêm giờ?

Bộ luật lao động năm 2019 không có quy định nào hạn chế việc sử dụng lao động cao tuổi làm thêm giờ. Tuy nhiên, khi sử dụng những người này làm thêm giờ, người sử dụng lao động cũng cần đáp ứng các điều kiện tại khoản 2 Điều 107 Bộ luật lao động năm 2019:

- Phải được sự đồng ý của người lao động;

- Bảo đảm số giờ làm thêm không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng thời giờ làm việc theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ/ngày; không quá 40 giờ/tháng;

- Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ/năm với công việc bình thường, không quá 300 giờ/năm với một số công việc như: Sản xuất, gia công xuất khẩu hàng dệt, may, điện tử; sản xuất, cung cấp điện, viễn thông; cấp, thoát nước,...

Như vậy, sẽ được phép sử dụng lao động cao tuổi làm thêm giờ nếu như người đó đồng ý, đồng thời phải đảm bảo được điều kiện về số giờ làm thêm.

 

2.7 Sử dụng lao động cao tuổi có phải đóng bảo hiểm xã hội không?

Tùy thuộc vào việc người lao động cao tuổi đã hưởng lương hưu hay chưa mà người sử dụng lao động có thể phải đóng bảo hiểm cho họ. Từ năm 2021, lao động nam phải trên từ đủ 60 tuổi 3 tháng mới được tính là lao động cao tuổi, đủ tuối nghỉ hưu. Vì thế, lao động nam khi chưa đủ tuổi nghỉ hưu vẫn có thể đóng báo hiểm xã hội bắt buộc nếu làm việc theo hợp đồng lao động thời hạn từ 1 tháng trở lên. Trách nhiệm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động sẽ thuộc về đơn vị sử dụng lao động. Nếu người lao động đã đủ tuổi nghỉ hưu những vẫn tiếp tục làm việc thì tùy vào từng trường hợp, Người sử dụng lao động sẽ có trách nhiệm đóng BHXH bắt buộc:

Trường hợp 1: Người lao động thuộc đối tượng đang hưởng lương hưu

Người lao động sẽ được hưởng lương hưu hàng tháng nếu đáp ứng các điều kiện về độ tuổi và số năm đóng bảo hiểm xã hội. Theo quy định tại khoản 2 Điều 149 Bộ luật Lao động năm 2019, người lao động hưởng lương hưu nên vẫn tiếp tục làm việc theo hợp đồng lao động (HĐLĐ) thì ngoài chế độ hưu trí theo luật định, người lao động sẽ được hưởng lương và các quyền lợi khác theo quy định của Bộ luật lao động.

Đồng thời, theo luật Bảo hiểm xã hội 2014, người lao động đang hưởng lương hưu khi giao kết hợp đồng lao động sẽ không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội. Vì thế, trong trường hợp này, khi người lao động trên 60 tuổi đang hưởng lương hưu theo chế độ, doanh nghiệp sẽ không phải đóng bảo hiểm xã hội.

Trường hợp 2: người lao động chưa hưởng lương hưu

Người lao độngkhi ký hợp đồng có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên sẽ thuộc một trong các đối tượng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại khoản 1 Điều 2 luật Bảo hiểm xã hội 2014. Do đó, trường hợp người lao động trên 60 tuổi nhưng chưa hưởng lương hư, đang làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên vẫn thuộc đối tượng đóng bảo hiểm xã hội (BHXH). Doah nghiệp/Người sử dụng lao động sẽ phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động trong trường hợp này.

Trong trường hợp bàn còn bất kỳ câu hỏi liên quan đến vấn đề này hay các vấn đề khác như doanh nghiệp, hôn nhân và gia đình, dân sự, hình sự, bảo hiểm,... cần giải đáp về mặt pháp lý các bạn đừng ngần ngại nhấc máy lên và gọi tới số tổng đài 1900.6162 để được đội ngũ luật sư tư vấn pháp luật lao động và chuyên viên tư vấn pháp lý với nhiều năm kinh nghiệm trong nghề. Chúng tôi rất hân hạnh được đồng hành cùng quý khách hàng. Trân trọng!