1. Quy định về thời hạn, hiệu lực của hợp đồng lao động ?

Thưa luật sư! Trong quá trình xem xét Hồ sơ dự thầu của nhà thầu tôi thấy trong Hợp đồng lao động của nhân sự đề xuất trong hồ sơ dự thầu của nhà thầu có ghi như sau:
Điều 1: Thời hạn và công việc (Hợp đồng lao động) có ghi như sau : - Loại hợp đồng lao động: Có thời hạn (01/1/2016- 31/12/2019)
Điều 5: Điều khoản thi hành của hợp đồng có ghi rõ hiệu lực kể từ ngày 03/02/2014 và ngày ký HĐLĐ là ngày 03/2/2014.
Vậy Luật sư cho tôi hỏi, thời gian hiệu lực của hợp đồng và loại hợp đồng có thời hạn như trên có phù hợp với quy định của Bộ luật LĐ không?

>> Luật sư tư vấn lao động trực tuyến, Gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 22 Bộ luật lao động năm 2019 về loại hợp đồng như sau:

Điều 20. Loại hợp đồng lao động

1. Hợp đồng lao động phải được giao kết theo một trong các loại sau đây:

a) Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng;

b) Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.

2. Khi hợp đồng lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì thực hiện như sau:

a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới; trong thời gian chưa ký kết hợp đồng lao động mới thì quyền, nghĩa vụ và lợi ích của hai bên được thực hiện theo hợp đồng đã giao kết;

b) Nếu hết thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn mà hai bên không ký kết hợp đồng lao động mới thì hợp đồng đã giao kết theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

c) Trường hợp hai bên ký kết hợp đồng lao động mới là hợp đồng lao động xác định thời hạn thì cũng chỉ được ký thêm 01 lần, sau đó nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn, trừ hợp đồng lao động đối với người được thuê làm giám đốc trong doanh nghiệp có vốn nhà nước và trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 149, khoản 2 Điều 151 và khoản 4 Điều 177 của Bộ luật này.

Từ quy định trên cho thấy hợp đồng lao động với nhân sự có thời hạn là từ ngày 1/1/2016 đến ngày 31/12/2019 là hơn 36 tháng cho nên đấy phải là hợp đồng không xác định thời hạn. Để được coi là hợp đồng xác định thời hạn thìcác bên phải sửa thời hạn là từ ngày 1/1/2016 đến ngày 1/1/2019.

Hiệu lực của hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật lao động năm 2019 là:

Điều 23. Hiệu lực của hợp đồng lao động

Hợp đồng lao động có hiệu lực kể từ ngày hai bên giao kết, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác.

Vậy nếu các bên có điều khoản thi hành hợp đồng là hợp đồng có hiệu lực từ ngày 03/02/2014 thì vẫn được coi là hợp pháp. Nếu là hợp đồng xác định thời hạn thì đến ngày 03/02/2017 là thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng. Còn nếu người lao động tiếp tục làm việc thì phải ký kết lại hợp đồng lao động xác định thời hạn thêm một lần. Nếu vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký kết hợp đồng không xác định thời hạn.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua Tư vấn pháp luật miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Sổ lao động là gì ? Phân tích đặc điểm của sổ lao động

2. Tư vấn về việc chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn ?

Xin chào văn phòng luật cùng các vị luật sư văn phòng Minh khuê! Tôi tên P hiện đang làm việc tại công ty B thuộc địa bàn Tỉnh Vũng tàu. Tôi được nhận vào làm việc và kí hợp đồng với công ty với thời hạn 1 năm thời gian kết thúc và kí lại hợp đồng vào 1/2/2016. Nhưng nay là 3/8/2016 công ty vẫn chưa thỏa thuận và kí kết hợp đồng mới cho tôi.
Tôi vẫn đang làm việc ở công ty như vậy có thể xem như tôi đã có hợp đồng hay chưa? Công ty tôi có quản lý mới là người nước ngoài nên có những suy nghĩ không đúng về công việc của tôi mặc dù tôi luôn hoàn thành tốt mọi công việc, Và nếu công ty đơn phương chấm dứt hợp đồng với tôi là đúng hay sai? Nếu sai tôi có được bồi thường hợp đồng hay không? Và mức bồi thường như thế nào?
Nếu công ty không thực hiện bồi thường tôi có thể khiếu kiện không và kiện ở đâu với ai? (Cụ thể công việc của tôi là quản lý vận hành máy ép hoa văn cho nên thường xuyên phải xử dụng điện thoại để liên lạc các bộ phận bảo trì hỗ trợ dưới sự cho phép của quản lý xưởng và quản lý cũ nước ngoài hơn 1 năm làm việc cho đến thời điểm thay đổi quản lý mới. Và đó cũng là lý do khiến sự việc phức tạp).
Mong quý luật sư xem xét giải đáp giúp tôi ! Xin cám ơn !

>> Luật sư tư vấn pháp luật lao động trực tuyến,gọi: 1900.6162

Trả lời:

Thứ nhất, Căn cứ theo quy định tại Điều 22 Bộ luật lao động năm 2019 về Loại hợp đồng lao động:

Điều 20. Loại hợp đồng lao động

1. Hợp đồng lao động phải được giao kết theo một trong các loại sau đây:

a) Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng;

b) Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.

2. Khi hợp đồng lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì thực hiện như sau:

a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới; trong thời gian chưa ký kết hợp đồng lao động mới thì quyền, nghĩa vụ và lợi ích của hai bên được thực hiện theo hợp đồng đã giao kết;

b) Nếu hết thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn mà hai bên không ký kết hợp đồng lao động mới thì hợp đồng đã giao kết theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

c) Trường hợp hai bên ký kết hợp đồng lao động mới là hợp đồng lao động xác định thời hạn thì cũng chỉ được ký thêm 01 lần, sau đó nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn, trừ hợp đồng lao động đối với người được thuê làm giám đốc trong doanh nghiệp có vốn nhà nước và trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 149, khoản 2 Điều 151 và khoản 4 Điều 177 của Bộ luật này.

Theo đó, Khoản 2 Điều 22 nêu rõ, khi hợp đồng lao động xác định thời hạn hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên phải kí kết hợp đồng lao động mới; nếu không kí kết hợp đồng lao động mới thì hợp đồng xác định thời hạn đã giao kết sẽ trở thành hợp đồng không xác định thời hạn. Theo thông tin bạn cung cấp, bạn và công ty có ký kết hợp đồng lao động xác định thời hạn là 1 năm, hợp đồng lao động này hết hạn ngày 1/2/2016, đến nay là 3/8/2016 công ty vẫn chưa ký kết bất kỳ 1 hợp đồng lao động nào với bạn, bạn vẫn tiếp tục làm việc cho công ty. Như vậy theo quy định trên, hợp đồng lao động giữa bạn và công ty sẽ đương nhiên trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn.

Thứ hai, Do thông tin bạn cung cấp chưa đầy đủ, việc công ty đơn phương chấm dứt hợp đồng với bạn vì lý do gì? Theo như bạn trình bày, bạn luôn hoàn thành tốt công việc và do công ty bạn có quản lý mới là người nước ngoài nên có những hiểu lầm với công việc của bạn. Trường hợp công ty chấm dứt hợp đồng lao động với bạn khi không có các căn cứ quy định tại Điều 36, 38 và 39 Bộ luật lao động năm 2019 thì việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của công ty trong trường hợp này là trái pháp luật.

Theo quy định tại Điều 48 Bộ luật lao động 2019

Điều 48. Trách nhiệm khi chấm dứt hợp đồng lao động

1. Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên, trừ trường hợp sau đây có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày:

a) Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động;

b) Người sử dụng lao động thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế;

c) Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã;

d) Do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm.

2. Tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp thôi việc và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể, hợp đồng lao động được ưu tiên thanh toán trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị chấm dứt hoạt động, bị giải thể, phá sản.

3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm sau đây:

a) Hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại cùng với bản chính giấy tờ khác nếu người sử dụng lao động đã giữ của người lao động;

b) Cung cấp bản sao các tài liệu liên quan đến quá trình làm việc của người lao động nếu người lao động có yêu cầu. Chi phí sao, gửi tài liệu do người sử dụng lao động trả.

Điều 33, Nghị định số 05/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật lao động về hợp đồng lao động:

“Người sử dụng lao động phải khôi phục quyền và lợi ích của người lao động bị vi phạm do quyết định xử lý kỷ luật lao động hoặc quyết định tạm đình chỉ công việc hoặc quyết định bồi thường thiệt hại của người sử dụng lao động. Trường hợp kỷ luật lao động bằng hình thức sa thải trái pháp luật thì người sử dụng lao động có nghĩa vụ thực hiện các quy định các Khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 42 của Bộ luật Lao động”.

Theo đó, khi công ty đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật với bạn thì quyền lợi của bạn sẽ được giải quyết như sau:

- Công ty phải nhận bạn vào làm việc lại theo hợp đồng đã ký và được bồi thường một khoản tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong những ngày bạn không được làm việc cộng với ít nhất 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.Trong trường hợp này bạn sẽ không được nhận tiền trợ cấp thôi việc.

- Trường hợp bạn không muốn trở lại làm việc, thì ngoài khoản tiền như ở trường hợp thứ nhất thì bạn được nhận trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 48 Bộ luật lao động 2019. Ngoài việc bạn được nhận trợ cấp thôi việc như trên thì bạn còn được thanh toán các khoản liên quan đến quyền và nghĩa vụ đối với công ty, trả sổ lao động, bảo hiểm xã hội…

- Nếu công ty không nhận lại bạn và bạn đồng ý với thỏa thuận đó thì bạn được nhận khoản tiền bồi thường (hai bên thỏa thuận tiền bồi thường nhưng ít nhất phải bằng 02 tháng lương), trợ cấp thôi việc, được thanh toán nợ, trả sổ bảo lao động, bảo hiểm xã hội…

- Trường hợp không còn vị trí, công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động mà bạn vẫn muốn làm việc thì ngoài khoản tiền bồi thường như trường hợp 1, hai bên sẽ thương lượng để bổ sung hợp đồng lao động. Trường hợp này bạn cũng không được nhận tiền trợ cấp thôi việc.

Thứ ba, Trường hợp công ty không thực hiện các khoản bồi thường với bạn, theo quy định tại Điều 195 Bộ luật lao động năm 2019

Điều 195. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động tập thể về lợi ích

1. Tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động tập thể về lợi ích bao gồm:

a) Hòa giải viên lao động;

b) Hội đồng trọng tài lao động.

2. Tranh chấp lao động tập thể về lợi ích phải được giải quyết thông qua thủ tục hòa giải của hòa giải viên lao động trước khi yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết hoặc tiến hành thủ tục đình công.

Như vậy, theo quy định của pháp luật lao động, khi có tranh chấp cá nhân xảy ra thì tổ chức đầu tiên có thẩm quyền hòa giải tranh chấp cá nhân là hòa giải viên lao động. Tuy nhiên theo quy định tại Điểm b Khoản 1 điều 201 BLLĐ:

“Tranh chấp lao động cá nhân phải thông qua thủ tục của hòa giải viên lao động trước khi yêu cầu tòa án giải quyết, trừ các tranh chấp lao động sau đây không bắt buộc phải qua thủ tục hòa giải:

b) Về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động;"

Do vậy theo quy định trên, thì trong trường hợp này bạn có thể yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp lao động và theo quy định của Bộ Luật tố tụng dân sự thì Tòa án có thẩm quyền giải quyết là Tòa án nhân dân cấp huyện nơi công ty có trụ sở.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Khoản bồi thường khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động được quy định như thế nào?

3. Hết thời hạn hợp đồng lao động nhưng không kí hợp đồng mới ?

Thưa Luật sư: Hợp đồng lao động 1 năm của tôi hết hạn vào ngày 30/4/2016. Trước ngày 30/4/2016, tôi không nhận được thông báo bằng văn bản về thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động và sau ngày đó, tôi vẫn làm việc bình thường. Đến ngày 5/5/2016 thì một chị ở bộ phận Hành chính thông báo bằng miệng về việc công ty không ký tiếp hợp đồng với tôi.

Tôi muốn hỏi:

1. Căn cứ9 Bộ luật lao động 2019, có ghi ".... hai bên phải ký kết hợp đồng mới....", tôi có quyền yêu cầu Công ty ký hợp đồng với tôi hay không?

2. Tôi có nên để đến ngày 1/6/2016 rồi kiện ra Tòa về việc Công ty đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật hay không ?

Tôi xin cảm ơn!

Hết thời hạn hợp đồng lao động nhưng không kí hợp đồng mới ?

Luật sư tư vấn luật lao động trực tuyến, gọi:1900.6162

Trả lời:

1. Quyền yêu cầu công ty ký hợp đồng ?

Bộ luật Lao động năm 2019 quy định:

Điều 20. Loại hợp đồng lao động

1. Hợp đồng lao động phải được giao kết theo một trong các loại sau đây:

a) Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng;

b) Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.

2. Khi hợp đồng lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì thực hiện như sau:

a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới; trong thời gian chưa ký kết hợp đồng lao động mới thì quyền, nghĩa vụ và lợi ích của hai bên được thực hiện theo hợp đồng đã giao kết;

b) Nếu hết thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn mà hai bên không ký kết hợp đồng lao động mới thì hợp đồng đã giao kết theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

c) Trường hợp hai bên ký kết hợp đồng lao động mới là hợp đồng lao động xác định thời hạn thì cũng chỉ được ký thêm 01 lần, sau đó nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn, trừ hợp đồng lao động đối với người được thuê làm giám đốc trong doanh nghiệp có vốn nhà nước và trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 149, khoản 2 Điều 151 và khoản 4 Điều 177 của Bộ luật này.

Điều 48. Trách nhiệm khi chấm dứt hợp đồng lao động

1. Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên, trừ trường hợp sau đây có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày:

a) Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động;

b) Người sử dụng lao động thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế;

c) Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã;

d) Do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm.

2. Tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp thôi việc và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể, hợp đồng lao động được ưu tiên thanh toán trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị chấm dứt hoạt động, bị giải thể, phá sản.

3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm sau đây:

a) Hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại cùng với bản chính giấy tờ khác nếu người sử dụng lao động đã giữ của người lao động;

b) Cung cấp bản sao các tài liệu liên quan đến quá trình làm việc của người lao động nếu người lao động có yêu cầu. Chi phí sao, gửi tài liệu do người sử dụng lao động trả

Theo quy định của pháp luật, thì trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới. Theo thông tin bạn cung cấp, 30/4/2016 hợp đồng lao động của bạn hết hạn. Không có thông báo của người sử dụng lao động về việc hợp đồng lao động hết thời hạn và bạn vẫn làm việc đến ngày 5/5/2016. Như vậy, trong trường hợp này, hai bên có trách nhiệm phải ký kết hợp đồng lao động mới, đồng nghĩa với đó, bạn có quyền yêu cầu công ty ký hợp đồng lao động mới với bạn.

Trong trường hợp, công ty không ký hợp đồng lao động mới với bạn thì cũng theo quy định tại khoản 2 Điều 22 thì hợp đồng lao động của bạn trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn và bạn có quyền tiếp tục làm việc tại công ty.

2. 1/6/2016 kiện ra Tòa được không?

Bộ luật Lao động năm 2019 quy định:

Điều 196. Trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp lao động tập thể về lợi ích

1. Trình tự, thủ tục hòa giải tranh chấp lao động tập thể về lợi ích được thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 188 của Bộ luật này.

2. Trường hợp hòa giải thành, biên bản hòa giải thành phải bao gồm đầy đủ nội dung các bên đã đạt được thỏa thuận, có chữ ký của các bên tranh chấp và hòa giải viên lao động. Biên bản hòa giải thành có giá trị pháp lý như thỏa ước lao động tập thể của doanh nghiệp.

3. Trường hợp hòa giải không thành hoặc hết thời hạn hòa giải quy định tại khoản 2 Điều 188 của Bộ luật này mà hòa giải viên lao động không tiến hành hòa giải hoặc một trong các bên không thực hiện thỏa thuận trong biên bản hòa giải thành thì các bên tranh chấp có quyền lựa chọn một trong các phương thức sau để giải quyết tranh chấp:

a) Yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết theo quy định tại Điều 197 của Bộ luật này;

b) Tổ chức đại diện người lao động có quyền tiến hành thủ tục quy định tại các điều 200, 201 và 202 của Bộ luật này để đình công.

Điều 202. Thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động cá nhân

1. Thời hiệu yêu cầu hòa giải viên lao động thực hiện hòa giải tranh chấp lao động cá nhân là 06 tháng, kể từ ngày phát hiện ra hành vi mà mỗi bên tranh chấp cho rằng quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị vi phạm.

2. Thời hiệu yêu cầu Toà án giải quyết tranh chấp lao động cá nhân là 01 năm, kể từ ngày phát hiện ra hành vi mà mỗi bên tranh chấp cho rằng quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị vi phạm.

Theo thông tin bạn cung cấp, trường hợp của bạn là trường hợp người sử dụng đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động vì hợp đồng lao động của bạn tuy hết hạn nhưng bạn vẫn làm việc, do đó, vẫn tồn tại quan hệ lao động.

Như vậy, thời hiệu khởi kiện là 1 năm kể từ ngày có thông báo cho bạn thôi việc. Do đó, 1/6/2016 bạn có thể khởi kiện ra Tòa.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Emailđể nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  10 điểm mới về hợp đồng lao động có hiệu lực từ 01/01/2021

4. Mức lương đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn ?

Chào Luật Minh Khuê! Tôi có thắc mắc một vài điều sau về luật lao động mong được giải đáp. Tôi tốt nghiệp đại học năm 2014, sau đó tháng 12 năm 2014 quay trở về trường đại học (là một cơ quan trực thuộc Bộ) kí HĐLĐ 06 tháng với vị trí chuyên môn là trợ giảng, mức lương là 2,34 x 85%, được chi trả BHXH, BHYT, BHTN và không phụ cấp. Hết 06 tháng, tôi được kí tiếp HĐLĐ 36 tháng với tất cả các điều khoản giống như HĐLĐ.

Sáu (06) tháng trước đây. Cho đến nay (24/07/2016), sau 19 tháng lao động, tôi vẫn hưởng chế độ như ban đầu. Với những dữ kiện trên cho tôi được hỏi:

1. Khi thời gian công tác đủ 12 tháng, tôi có được hưởng mức lương 2,34 x 100% và được hưởng phụ cấp nhà giáo 20% hay không?

2. Sau khi hết HĐLĐ 36 tháng, tôi có được coi là cán bộ HĐLĐ dài hạn và được hưởng chế độ lương, thưởng, phụ cấp giống như các cán bộ viên chức khác trong trường không?

Xin chân thành cảm ơn!

Tư  vấn về mức lương đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn trong đơn vị sự nghiệp công lập?

Luật sư tư vấn Luật lao động trực tuyến gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo thông tin bạn cung cấp bạn làm việc tại trường đại học trước đây bạn từng học và kí hợp đồng lao động xác định thời hạn. Do đó, hợp đồng của bạn với nơi bạn đang công tác sẽ chịu sự điều chỉnh của Bộ luật Lao động.

Bộ luật lao động 2019 quy định về hợp đồng thử việc như sau:

Điều 27. Thời gian thử việc

Điều 25. Thời gian thử việc

Thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc một lần đối với một công việc và bảo đảm điều kiện sau đây:

1. Không quá 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;

2. Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;

3. Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ;

4. Không quá 06 ngày làm việc đối với công việc khác.

Điều 28. Tiền lương trong thời gian thử việc

Tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thoả thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó.

Đối với ngành nghề làm việc của bạn đòi hỏi trình độ chuyên môn, kỹ thuật thì thời gian thử việc quy định không quá 60 ngày, và trong thời gian này bạn được hưởng ít nhất 85% mức lương của công việc đó và hết thời gian này bạn sẽ được hưởng nguyên lương, tức là 100%

Về chế độ phụ cấp ưu đãi đối với nhà giáo:

Mục 1
Thông tư liên tịch số 01/2006/TTLT-BGD&ĐT-BNV-BTC hướng dẫn thực hiện Quyết định số 244/2005/QĐ-TTg ngày 06/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ phụ cấp ưu đãi đối với nhà giáo đang trực tiếp giảng dạy trong các cơ sở giáo dục công lập quy định về phạm vi, đối tượng và điều kiện áp dụng chế độ phụ cấp ưu đãi như sau:

1. Phạm vi và đối tượng áp dụng

a) Nhà giáo (kể cả những người trong thời gian thử việc, hợp đồng) thuộc biên chế trả lương, đang trực tiếp giảng dạy trong các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và các trường, trung tâm, học viện thuộc cơ quan nhà nước, Đảng, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi tắt là cơ sở giáo dục công lập) được nhà nước cấp kinh phí hoạt động (bao gồm nguồn thu từ ngân sách nhà nước cấp và các nguồn thu sự nghiệp theo quy định của pháp luật);

b) Nhà giáo (kể cả những người trong thời gian thử việc, hợp đồng) thuộc biên chế trả lương của các cơ sở giáo dục công lập làm nhiệm vụ tổng phụ trách đội, hướng dẫn thực hành tại các xưởng trường, trạm, trại, phòng thí nghiệm;

c) Cán bộ quản lý thuộc biên chế trả lương của các cơ sở giáo dục công lập, trực tiếp giảng dạy đủ số giờ theo quy định của cấp có thẩm quyền.

2. Điều kiện áp dụng

a) Đối tượng quy định tại khoản 1 mục này đã được chuyển, xếp lương theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (sau đây gọi tắt là Nghị định số 204/2004/NĐ-CP) vào các ngạch viên chức ngành giáo dục và đào tạo (các ngạch có 2 chữ số đầu của mã số ngạch là 15) thì được hưởng phụ cấp ưu đãi. Riêng đối tượng quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 mục này không nhất thiết phải xếp vào các ngạch viên chức thuộc ngành giáo dục và đào tạo;

b) Đối tượng quy định tại khoản 1 mục này không được tính hưởng phụ cấp ưu đãi trong các thời gian sau:

- Thời gian đi công tác, làm việc, học tập ở nước ngoài hưởng 40% tiền lương theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP;

- Thời gian đi công tác, học tập ở trong nước không tham gia giảng dạy liên tục trên 3 tháng;

- Thời gian nghỉ việc riêng không hưởng lương liên tục từ 01 tháng trở lên;

- Thời gian nghỉ ốm đau, thai sản vượt quá thời hạn theo quy định của Điều lệ bảo hiểm xã hội hiện hành;

- Thời gian bị đình chỉ giảng dạy.

Như vậy, trường hợp này bạn không thuộc đối tượng đã được chuyển, xếp lương theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (sau đây gọi tắt là Nghị định số 204/2004/NĐ-CP) vào các ngạch viên chức ngành giáo dục và đào tạo (các ngạch có 2 chữ số đầu của mã số ngạch là 15) và không thuộc biên chế nên không phải là đối tượng được hưởng trợ cấp.

2. Sau khi hết HĐLĐ 36 tháng, tôi có được coi là cán bộ HĐLĐ dài hạn và được hưởng chế độ lương, thưởng, phụ cấp giống như các cán bộ viên chức khác trong trường không?

Theo Thông tư số 15/2012/TT-BNV của Bộ Nội vụ : Hướng dẫn về tuyển dụng, ký kết hợp đồng làm việc và đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng đối với viên chức.

Điều 7. Điều kiện xét tuyển đặc cách

1. Căn cứ nhu cầu công việc, người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức được xét tuyển đặc cách không theo trình tự, thủ tục tuyển dụng viên chức quy định tại Điều 15, Điều 16 và Điều 17 Nghị định số 29/2012/NĐ-CP đối với các trường hợp sau:

a) Người có kinh nghiệm công tác theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 14 Nghị định số 29/2012/NĐ-CP hiện đang công tác trong ngành hoặc lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp cần tuyển; có thời gian liên tục từ đủ 36 tháng trở lên thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ có yêu cầu về trình độ, năng lực, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm cần tuyển (không kể thời gian tập sự, thử việc); trong thời gian công tác không vi phạm pháp luật đến mức bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, được đánh giá là hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; đáp ứng được ngay yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển dụng.

b) Người tốt nghiệp đại học loại giỏi, tốt nghiệp thạc sĩ, tiến sĩ ở trong nước và ngoài nước theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 14 Nghị định số 29/2012/NĐ-CP, có chuyên ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển dụng; trường hợp sau khi tốt nghiệp đã có thời gian công tác thì phải công tác trong ngành hoặc lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp cần tuyển, trong thời gian công tác không vi phạm pháp luật đến mức bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự và được đánh giá là hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao trong thời gian này;

c) Người có tài năng, năng khiếu đặc biệt theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 14 Nghị định số 29/2012/NĐ-CP, có văn bằng, chứng chỉ đào tạo, chứng chỉ hành nghề hoặc có năng khiếu, kỹ năng phù hợp với vị trí việc làm cần tuyển dụng của đơn vị sự nghiệp công lập trong các ngành, lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao, các ngành nghề truyền thống.

2. Việc xác định tốt nghiệp đại học loại giỏi được căn cứ vào xếp loại tại bằng tốt nghiệp; trường hợp bằng tốt nghiệp không xếp loại thì cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức báo cáo cụ thể kết quả học tập toàn khóa và kết quả bảo vệ tốt nghiệp để cơ quan quản lý đơn vị sự nghiệp công lập xem xét, quyết định. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản, cơ quan quản lý đơn vị sự nghiệp công lập phải có văn bản trả lời.

- Theo Nghị định 29/2012/NĐ-CP của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức

Điều 14. Xét tuyển đặc cách

1. Căn cứ điều kiện đăng ký dự tuyển quy định tại Điều 4 Nghị định này và yêu cầu của đơn vị sự nghiệp công lập, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng viên chức xem xét, quyết định xét tuyển đặc cách không theo trình tự, thủ tục tuyển dụng viên chức quy định tại Điều 15, Điều 16 và Điều 17 Mục 4 Chương này đối với các trường hợp sau:

a) Người có kinh nghiệm công tác trong ngành, lĩnh vực cần tuyển dụng từ 03 năm trở lên, đáp ứng được ngay yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển dụng;

b) Những người tốt nghiệp đại học loại giỏi, tốt nghiệp thạc sĩ, tiến sĩ ở trong nước và ngoài nước, có chuyên ngành đào tạo phù hợp với vị trí việc làm cần tuyển dụng, trừ các trường hợp mà vị trí việc làm và chức danh nghề nghiệp cần tuyển dụng yêu cầu trình độ đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ;

c) Những người có tài năng, năng khiếu đặc biệt phù hợp với vị trí việc làm trong các ngành, lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao, các ngành nghề truyền thống.

2. Bộ Nội vụ hướng dẫn quy trình, thủ tục đối với các trường hợp xét tuyển đặc cách quy định tại Điều này.

Theo qui định pháp luật hiện hành thì để đạt đủ thời gian công tác để được xét đặc cách viên chức là từ 36 tháng trở lên và đã trừ thời gian tập sự hay thử việc .Tuy nhiên để được xét đặt cách thì trong quá trinh bạn công tác còn phải không được không vi phạm pháp luật đến mức bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.Ngoài ra bạn còn phải được đánh giá là hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao và đáp ứng được ngay yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển dụng.Nếu bạn đã đạt đủ các yêu cầu trên thì bạn hoàn toàn có đủ điều kiện để được xét đặc cách viên chức.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Bồi thường chi phí đào tạo khi chấm dứt hợp đồng lao động được xác định như thế nào ?

5. Tư vấn về việc kí hợp đồng lao động xác định thời hạn ?

Thưa luật sư, Công Ty em nhận vào khoảng 20 ngày có khi hơn 1 tháng thì mới bắt đầu cho ký HĐ thời vụ 3 tháng với mức lương cơ bản 3100.000đ vậy có vi phạm gì không ?

Nếu muốn ký 3 tháng thì sau thời gian người lao động vào làm bao lâu thì ký được. Và sau khi hết 3 tháng sẽ đươc kí mấy lần Hợp đồng xác định thời hạn nữa. Xin Luật Sư tư vấn giúp
Chân thành cảm ơn

Xin cảm ơn

Người gửi: Phương

1. Về bạn làm việc 20 ngày đến 1 tháng mới được ký hợp đồng lao động thời vụ

Theo quy định tại điều 27 Bộ luật lao động 2019 quy định về thời hạn thử việc thì thời hạn thử việc tối đa 60 ngày và tối thiểu là 6 ngày tùy từng tính chất công việc và trong thời hạn thử việc, người sử dụng lao động có quyền không giao kết hợp đồng lao động với bạn. (Tuy nhiên, bạn nên chú ý nếu như công việc của bạn là công việc thời vụ thì sẽ không phải thử việc).Cụ thể, quy định như sau:

Điều 25. Thời gian thử việc

Thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc một lần đối với một công việc và bảo đảm điều kiện sau đây:

1. Không quá 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;

2. Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;

3. Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ;

4. Không quá 06 ngày làm việc đối với công việc khác.

Do bạn không nói rõ tính chất công việc của bạn cụ thể thế nào. Do vậy, bạn nên căn cứ vào tính chất công việc của mình để có thể xác định thời gian người sử dụng lao động cho bạn thử việc như vậy là đúng hay sai

-Về mức lương người sử dụng lao động trả cho bạn, căn cứ điều 90 bộ luật lao động 2019 sẽ tùy thuộc vào tính chất công việc của bạn nhưng không được thấp hơn mức tối thiểu chung theo quy định của pháp luật :

Điều 90. Tiền lương

1. Tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.

2. Mức lương theo công việc hoặc chức danh không được thấp hơn mức lương tối thiểu.

3. Người sử dụng lao động phải bảo đảm trả lương bình đẳng, không phân biệt giới tính đối với người lao động làm công việc có giá trị như nhau.

Cụ thể hiện nay, mức lương tối thiểu chung theo quy định tại nghị định 103/2014/NĐ-CP như sau:

"Điều 3. Mức lương tối thiểu vùng

1. Quy định mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối với doanh nghiệp như sau:

a) Mức 3.100.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng I.

b) Mức 2.750.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng II.

c) Mức 2.400.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng III.

d) Mức 2.150.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng IV.

2. Địa bàn thuộc vùng I, vùng II, vùng III và vùng IV được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này."

Bạn nên căn cứ xem mình thuộc khu vực nào để xem mức lương tối thiểu chung của mình

2. Việc ký hợp đồng lao động

-Theo quy định tại điều 29 Bộ luật lao động 2019 thì sau khi kết thúc thời gian thử việc nếu như người lao động đạt yêu cầu thì người sử dụng sẽ phải giao kết hợp đồng lao động với bạn. Như vậy, để được ký hợp đồng thì bạn cần phải đạt yêu cầu trong thời gian thử việc

-Theo quy định tại điều 22 khoản 2 bộ luật lao động 2019 thì:

Điều 20. Loại hợp đồng lao động

1. Hợp đồng lao động phải được giao kết theo một trong các loại sau đây:

a) Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng;

b) Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.

2. Khi hợp đồng lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì thực hiện như sau:

a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới; trong thời gian chưa ký kết hợp đồng lao động mới thì quyền, nghĩa vụ và lợi ích của hai bên được thực hiện theo hợp đồng đã giao kết;

b) Nếu hết thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn mà hai bên không ký kết hợp đồng lao động mới thì hợp đồng đã giao kết theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

c) Trường hợp hai bên ký kết hợp đồng lao động mới là hợp đồng lao động xác định thời hạn thì cũng chỉ được ký thêm 01 lần, sau đó nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn, trừ hợp đồng lao động đối với người được thuê làm giám đốc trong doanh nghiệp có vốn nhà nước và trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 149, khoản 2 Điều 151 và khoản 4 Điều 177 của Bộ luật này.

Trường hợp hai bên ký kết hợp đồng lao động mới là hợp đồng xác định thời hạn thì cũng chỉ được ký thêm 01 lần, sau đó nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn.

Như vậy, sau khi kết thúc hợp đồng 3 tháng nếu bạn vẫn muốn tiếp tục công việc đó thì trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động kết thúc thì bạn sẽ được ký tiếp hợp đồng lao động xác định tiếp nhưng chỉ được ký tối đa 2 lần.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật lao động - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Tư vấn về việc ra quyết định chấm dứt hợp đồng lao động hay quyết định cho về hưu ?

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động tập thể?

Trả lời:

Theo quy định tại Bộ luật lao động 2019, Điều 195. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động tập thể về lợi ích

1. Tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động tập thể về lợi ích bao gồm:

a) Hòa giải viên lao động;

b) Hội đồng trọng tài lao động.

2. Tranh chấp lao động tập thể về lợi ích phải được giải quyết thông qua thủ tục hòa giải của hòa giải viên lao động trước khi yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết hoặc tiến hành thủ tục đình công.

Câu hỏi: Thời gian thử việc theo quy định hiện hành ?

Trả lời:

Theo quy định tại Bộ luật lao động 2019, Điều 25. Thời gian thử việc

Thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc một lần đối với một công việc và bảo đảm điều kiện sau đây:

1. Không quá 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;

2. Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;

3. Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ;

4. Không quá 06 ngày làm việc đối với công việc khác.

Câu hỏi: Tiền lương theo quy định được tính như thế nào?

Trả lời:

Theo quy định tại Bộ luật lao động 2019, Điều 90. Tiền lương

1. Tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.

2. Mức lương theo công việc hoặc chức danh không được thấp hơn mức lương tối thiểu.

3. Người sử dụng lao động phải bảo đảm trả lương bình đẳng, không phân biệt giới tính đối với người lao động làm công việc có giá trị như nhau.