1. Thủ tục hải quan được hiểu là gì?

Quy trình hải quan đề cập đến các hoạt động và biện pháp cần thiết để đảm bảo rằng hàng hóa và phương tiện vận tải có thể chuyển qua biên giới một cách hợp pháp và an toàn khi xuất khẩu hoặc nhập khẩu. Các thủ tục này thường bao gồm kiểm tra, xác minh thông tin, thu thuế hải quan và các hoạt động khác, nhằm đảm bảo tuân thủ các quy định hải quan và bảo vệ lợi ích của quốc gia và cộng đồng.

Địa bàn hoạt động hải quan bao gồm nhiều vị trí và khu vực quan trọng như cửa khẩu biên giới, cảng biển, khu vực lưu giữ hàng hóa, khu chế xuất và các điểm làm thủ tục hải quan. Các địa điểm này đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm tra, xử lý và quản lý hàng hóa và phương tiện vận tải khi chúng vượt qua biên giới quốc gia.

Theo khoản 3 của Điều 4 trong Luật Hải quan năm 2014, thủ tục hải quan được giải thích là các hoạt động mà người khai hải quan và các công chức hải quan phải thực hiện theo quy định của Luật Hải quan đối với hàng hóa và phương tiện vận tải. Điều này có nghĩa là thủ tục hải quan là các bước bắt buộc cần thực hiện khi muốn xuất khẩu hoặc nhập khẩu hàng hóa.

Những đối tượng cần thực hiện thủ tục hải quan bao gồm:

- Hàng hóa liên quan đến quá trình xuất khẩu, nhập khẩu hoặc đi qua quá cảnh.

- Ngoại tệ dưới dạng tiền mặt, cả đồng Việt Nam tiền mặt, công cụ chuyển nhượng, vàng, kim loại quý, đá quý, sản phẩm văn hóa, di vật, cổ vật, bảo vật, bưu phẩm và bưu kiện liên quan đến quá trình xuất khẩu hoặc nhập khẩu.

- Hành lý của người xuất cảnh hoặc nhập cảnh.

- Các vật phẩm khác liên quan đến quá trình xuất khẩu, nhập khẩu hoặc đi qua quá cảnh trong địa bàn hoạt động của cơ quan hải quan.

- Phương tiện vận tải như ô tô, tàu hỏa, máy bay, tàu biển, tàu thủy nội địa và tàu sông, khi chúng xuất cảnh, nhập cảnh hoặc đi qua quá cảnh.

 

2. Quy định về thời hạn làm thủ tục hải quan là bao lâu?

Sau khi người khai hải quan đã thực hiện đầy đủ các yêu cầu để hoàn tất thủ tục hải quan, bao gồm việc khai và nộp tờ khai hải quan, nộp hoặc xuất trình chứng từ trong hồ sơ hải quan, đưa hàng hóa và phương tiện vận tải đến địa điểm kiểm tra theo quy định, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật, thì thời hạn để các công chức hải quan hoàn thành kiểm tra hồ sơ và kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải được quy định như sau:

- Thời hạn kiểm tra hồ sơ hải quan: Không quá 02 giờ làm việc kể từ thời điểm cơ quan hải quan tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hải quan.

- Thời hạn kiểm tra thực tế hàng hóa: Không quá 08 giờ làm việc kể từ thời điểm người khai hải quan xuất trình đầy đủ hàng hóa cho cơ quan hải quan. Trong trường hợp hàng hóa thuộc đối tượng kiểm tra chuyên ngành về chất lượng, y tế, văn hóa, kiểm dịch động vật, thực vật, an toàn thực phẩm theo quy định, thời hạn kiểm tra thực tế hàng hóa được tính từ thời điểm nhận được kết quả kiểm tra chuyên ngành theo quy định.

- Đối với lô hàng lớn, phức tạp: Trường hợp lô hàng có số lượng lớn, nhiều chủng loại hoặc kiểm tra phức tạp, Thủ trưởng cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan có quyền quyết định gia hạn thời gian kiểm tra thực tế hàng hóa, với thời gian gia hạn tối đa không quá 02 ngày.

- Kiểm tra phương tiện vận tải: Việc kiểm tra phương tiện vận tải phải đảm bảo kịp thời để xếp dỡ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, cũng như để quản lý xuất cảnh và nhập cảnh của hành khách. Đồng thời, việc kiểm tra phải tuân thủ quy định của Luật Hải quan và đảm bảo giám sát hải quan theo quy định.

 

3. Quy định về thông quan hàng hóa

Quy trình thông quan hàng hóa được thực hiện theo quy định tại Điều 37 của Luật Hải quan 2014 có các điểm chính sau:

- Hàng hóa sẽ được thông quan sau khi đã hoàn thành thủ tục hải quan.

- Trong trường hợp người khai hải quan đã hoàn thành thủ tục hải quan nhưng chưa nộp, hoặc nộp chưa đủ số thuế theo quy định thời hạn, hàng hóa có thể được thông quan khi được tổ chức tín dụng bảo lãnh về số tiền thuế phải nộp hoặc theo thời hạn nộp thuế được quy định bởi pháp luật về thuế.

- Trong trường hợp chủ hàng hóa bị xử phạt vi phạm hành chính về hải quan bằng hình thức phạt tiền và hàng hóa đó được phép xuất khẩu, nhập khẩu, hàng hóa có thể được thông quan nếu đã nộp phạt hoặc được tổ chức tín dụng bảo lãnh về số tiền phải nộp để thực hiện quyết định xử phạt của cơ quan hải quan hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

- Đối với hàng hóa cần kiểm tra, phân tích, giám định để xác định có đủ điều kiện xuất khẩu, nhập khẩu, cơ quan hải quan chỉ thực hiện thông quan sau khi xác định hàng hóa được xuất khẩu, nhập khẩu dựa trên kết luận kiểm tra, phân tích, giám định hoặc thông báo miễn kiểm tra từ cơ quan kiểm tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật.

- Hàng hóa phục vụ yêu cầu khẩn cấp, hàng hóa chuyên dùng phục vụ an ninh, quốc phòng, túi ngoại giao, túi lãnh sự, hành lý của cơ quan, tổ chức, cá nhân được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ được thông quan theo quy định.

- Cơ quan hải quan có thể thực hiện thủ tục hải quan vào ngày lễ, ngày nghỉ và ngoài giờ làm việc để đảm bảo việc xếp dỡ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, cũng như việc xuất cảnh, nhập cảnh của hành khách và phương tiện vận tải. Điều này có thể dựa trên đề nghị của người khai hải quan và phù hợp với điều kiện thực tế của địa bàn hoạt động hải quan.

 

4. Người khai hải quan có thể chậm nộp chứng từ hồ sơ không quá 30 ngày

Thông báo của Tổng cục Hải quan cho biết rằng, đối với việc nộp hồ sơ hải quan thông qua tờ khai hải quan điện tử, người khai hải quan cần phải điều động và nộp đầy đủ bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 16, điểm a khoản 1 Điều 18 của Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 (đã được sửa đổi và bổ sung theo khoản 5, khoản 7 Điều 1 của Thông tư 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính). Việc này được thực hiện thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan để tiến hành giải quyết thủ tục hải quan.

Nếu các chứng từ trong hồ sơ hải quan theo quy định yêu cầu người khai phải nộp bản giấy, chúng cần được nộp dưới dạng bản chính trên giấy hoặc bản sao được công chứng/chứng thực... khi thực hiện thủ tục hải quan. Trong trường hợp người khai hải quan chậm nộp thông tin đề nghị, chi cục trưởng chi cục hải quan sẽ hướng dẫn người khai nhập thông tin đề nghị chậm nộp vào phần ghi chú của tờ khai hải quan điện tử, gửi cơ quan Hải quan qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan và sau đó nộp bản chứng từ giấy được chuyển đổi sang dạng chứng từ điện tử (bản scan có xác nhận bằng chữ ký số) cho cơ quan Hải quan.

Theo quy định tại khoản 3 của Điều 27 Nghị định 08/2015/NĐ-CP ngày 21/1/2015 của Chính phủ, chi cục trưởng chi cục hải quan có thẩm quyền xem xét quyết định gia hạn thời gian nộp bản giấy theo quy định cho các chứng từ này trong thời hạn không vượt quá 30 ngày, tính từ ngày đăng ký tờ khai hải quan.

Chi cục hải quan nơi đăng ký tờ khai sẽ xem xét chứng từ điện tử được nộp bởi người khai hải quan để tiến hành giải quyết thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu. Trong trường hợp người khai hải quan không nộp đầy đủ bộ hồ sơ theo quy định, việc yêu cầu nộp bổ sung phải được lãnh đạo chi cục phê duyệt.

Khi nhận được bản scan giấy phép từ người khai cùng với tờ khai hải quan, công chức tiếp nhận sẽ cập nhật thông tin theo dõi trừ lùi trên hệ thống E-Customs5 theo hướng dẫn tại công văn số 8175/TCHQ-GSQL ngày 31/12/2019 của Tổng cục Hải quan. Trong quá trình kiểm tra hồ sơ, công chức tiếp nhận sẽ đối chiếu thông tin trong bản scan giấy phép với thông tin trừ lùi giấy phép trên hệ thống E-Customs5, đảm bảo số lượng hàng như đã được khai báo trên tờ khai. Nếu phát hiện số lượng hàng ghi trên giấy phép đã được sử dụng hoặc không đủ để nhập khẩu, sẽ áp dụng quy định của pháp luật.

Người khai hải quan có trách nhiệm nộp bổ sung bản giấy các chứng từ chậm nộp cho cơ quan Hải quan trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan.

Bài viết liên quan: Đối tượng phải làm thủ tục hải quan, chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan

Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng thông qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn quý bạn đọc đã quan tâm theo dõi!