1. Ủy thác xuất nhập khẩu được hiểu là gì?

Việc ủy thác xuất nhập khẩu là quá trình thuê một đơn vị cung cấp dịch vụ xuất nhập khẩu để tổ chức và thực hiện các hoạt động xuất khẩu/nhập khẩu hàng hóa cho bên bán/bên mua. Cụ thể:

- Uỷ thác nhập khẩu là hình thức delegating một đơn vị chuyên nghiệp về ủy thác xuất nhập khẩu. Đơn vị này sẽ đại diện trực tiếp cho doanh nghiệp trong quá trình nhập khẩu hàng hóa, đảm bảo thực hiện các thủ tục và nghiệp vụ liên quan một cách chuyên nghiệp.

- Uỷ thác xuất khẩu là quá trình nhờ một công ty thứ ba đứng ra làm đại diện cho doanh nghiệp để thực hiện các hoạt động xuất khẩu hàng hóa đến thương nhân ở nước ngoài. Công ty này sẽ đảm nhận trách nhiệm liên quan đến quản lý, vận chuyển và thủ tục hải quan để đảm bảo việc xuất khẩu diễn ra một cách suôn sẻ.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Luật Quản lý ngoại thương 2017, nói chung, các thương nhân Việt Nam có quyền kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu, và thực hiện các hoạt động liên quan mà không bị phụ thuộc vào ngành, nghề đăng ký kinh doanh, trừ khi có liên quan đến hàng hóa thuộc Danh mục cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, hoặc hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu. Ngoài ra, thương nhân khi thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa theo giấy phép, phải tuân thủ các yêu cầu về giấy phép và điều kiện.

Tuy nhiên, vẫn có một số đối tượng cần sự hỗ trợ từ các công ty dịch vụ xuất nhập khẩu, đặc biệt là:

- Doanh nghiệp có tư cách pháp lý đầy đủ trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, nhưng hàng hóa cần nhập khẩu lại không nằm trong danh mục được phép nhập khẩu.

- Doanh nghiệp không tin tưởng vào đơn vị vận chuyển đầu nước ngoài.

- Doanh nghiệp chưa có kinh nghiệm giải quyết các vấn đề pháp lý và chính sách kinh tế, có khả năng gây thiệt hại kinh tế.

- Cá nhân không có tư cách pháp nhân, không thể ký hợp đồng trực tiếp với doanh nghiệp nước ngoài. Trong trường hợp này, việc ký hợp đồng ủy thác cho công ty dịch vụ xuất nhập khẩu là giải pháp.

Điều này cho thấy việc sử dụng dịch vụ ủy thác xuất nhập khẩu mang lại nhiều lợi ích rõ ràng cho mọi đối tượng tham gia.

Các doanh nghiệp thường đối mặt với những vấn đề cơ bản do thiếu hợp đồng, thỏa thuận không đầy đủ hoặc không phù hợp với quy định của luật pháp Việt Nam và quốc tế, chi tiết như sau:

- Sử dụng dịch vụ ủy thác xuất nhập khẩu thông qua thỏa thuận bằng miệng thay vì hợp đồng bằng văn bản hoặc các hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương.

- Ký kết hợp đồng ủy thác giữa các bên không đủ năng lực theo quy định của luật.

- Thiếu rõ trách nhiệm về việc sửa đổi, biện pháp khắc phục hậu quả, thời gian và phương thức bồi thường trong hợp đồng ủy thác.

- Thiếu cơ chế giải quyết khi hàng hoá xuất/nhập khẩu gặp vấn đề liên quan đến thủ tục hải quan.

- Thiếu thông tin về quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong trường hợp có tranh chấp hoặc liên quan đến hợp đồng, cũng như thiếu sự lựa chọn cơ quan giải quyết tranh chấp.

 

2. Doanh nghiệp ủy quyền việc xuất khẩu cho bên gia công hàng hóa thì trách nhiệm khai hải quan thuộc về ai?

Theo quy định tại Điều 5 của Nghị định 08/2015/NĐ-CP, đã được sửa đổi theo khoản 3 của Điều 1 Nghị định 59/2018/NĐ-CP về việc quy định chi tiết và thi hành Luật Hải quan liên quan đến các thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, và kiểm soát hải quan, người khai hải quan bao gồm:

- Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Trong trường hợp chủ hàng hóa là thương nhân nước ngoài và không có mặt tại Việt Nam, thủ tục hải quan phải được thực hiện thông qua đại lý làm thủ tục hải quan.

- Chủ phương tiện và người điều khiển phương tiện vận tải trong quá trình xuất cảnh, nhập cảnh, hoặc quá cảnh; hoặc người được chủ phương tiện vận tải ủy quyền.

- Người được chủ hàng hóa ủy quyền trong các trường hợp như hàng hóa là quà biếu, quà tặng của cá nhân; hành lý gửi trước hoặc gửi sau chuyến đi của người xuất cảnh, nhập cảnh; hoặc hàng hóa nhập khẩu để thực hiện dự án đầu tư miễn thuế.

- Người thực hiện dịch vụ quá cảnh hàng hóa và trung chuyển hàng hóa.

- Đại lý làm thủ tục hải quan.

- Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính quốc tế và dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế, trừ trường hợp chủ hàng có yêu cầu khác.

Dựa trên quy định nêu trên, trong trường hợp bên A đặt gia công với một doanh nghiệp trong nước để thực hiện xuất khẩu, người khai hải quan sẽ là bên A. Bên A không thể chỉ định hoặc ủy quyền cho bên nhận gia công để thực hiện khai hải quan và xuất khẩu hàng hóa.

 

3. Quy định về trình tự khai báo hải quan 

Hiện nay, có hai phương thức khai báo hải quan là bằng giấy và qua hệ thống khai báo điện tử. Phương thức khai báo điện tử được ưa chuộng hơn do mang lại sự tiện lợi, thủ tục nhanh chóng, và đồng thời giúp tiết kiệm thời gian.

 

3.1. Khai báo điện tử 

Khai báo điện tử bao gồm các bước như sau:

- Khai trước thông tin: Người khai hải quan cần đăng ký các thông tin liên quan đến hàng hóa xuất khẩu hoặc nhập khẩu theo các tiêu chuẩn được quy định bởi pháp luật. Hệ thống sẽ xác nhận và cung cấp số tờ khai hải quan nếu thông tin được chấp nhận. Trong trường hợp không chấp nhận, Hệ thống sẽ cung cấp lý do và yêu cầu điều chỉnh hoặc bổ sung thông tin.

- Khai chính thức: Sau khi khai trước thông tin, người khai hải quan tiếp tục quá trình bằng cách gửi tờ khai hải quan đến cơ quan Hải quan thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.

- Tiếp nhận thông tin phản hồi: Người khai hải quan nhận được thông tin phản hồi từ Hệ thống và thực hiện các hướng dẫn từ cơ quan Hải quan. Họ phải tự kiểm tra thông tin phản hồi và chịu trách nhiệm pháp lý khi sử dụng thông tin này để hoàn thành các thủ tục hải quan.

 

3.2. Khai báo giấy

Khai báo giấy đòi hỏi người khai hải quan phải cung cấp đầy đủ thông tin liên quan đến hàng hóa xuất khẩu hoặc nhập khẩu trên tờ khai hải quan giấy. Tờ khai này phải được ký tên và đóng dấu (trừ khi người khai hải quan là cá nhân) trước khi nộp cho cơ quan Hải quan. Một tờ khai hải quan giấy có thể chứa thông tin của tối đa 50 dòng hàng. Trong trường hợp số lượng dòng hàng hóa vượt quá 50, người khai hải quan cần phải tạo nhiều tờ khai hải quan để đảm bảo thông tin được đầy đủ.

 

4. Quy định về thời gian nộp tờ khai hải quan 

Thời hạn nộp tờ khai hải quan được quy định một cách rõ ràng, với các quy tắc cụ thể như sau:

Thời hạn nộp tờ khai hải quan cho hàng hóa xuất khẩu:

- Hàng hóa xuất khẩu thông thường: Người khai hải quan phải thực hiện việc nộp tờ khai sau khi hàng hóa đã tập kết tại địa điểm được thông báo. Thời hạn nộp tờ khai là chậm nhất 4 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh.

- Đối với hàng hóa xuất khẩu gửi bằng dịch vụ chuyển phát nhanh: Thời hạn nộp tờ khai là chậm nhất 2 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh.

Thời hạn nộp tờ khai hải quan cho hàng hóa nhập khẩu:

- Thực hiện trước ngày hàng hóa đến cửa khẩu hoặc trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hàng hóa đến cửa khẩu.

Thời hạn nộp tờ khai hải quan quan trọng để cơ quan hải quan có đủ thời gian kiểm tra, xử lý và quản lý thông tin liên quan đến hàng hóa nhập khẩu và xuất khẩu. Để tránh các vấn đề phát sinh, tuân thủ quy định này là hết sức cần thiết.

Bài viết liên quan:

Khai hải quan hàng hóa của doanh nghiệp chế xuất xuất mua hàng từ nội địa? 

Mức xử phạt hành vi vi phạm quy định về khai hải quan ?

Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê về vấn đề: Doanh nghiệp ủy quyền xuất khẩu thì ai sẽ là người khai hải quan? Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn!