1. Thời hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính theo Quý năm 2024
Theo quy định tại khoản 1 Điều 55 của Luật Quản lý thuế năm 2019, đối với thuế thu nhập doanh nghiệp, việc tạm nộp thuế được thực hiện theo từng quý. Thời hạn cuối cùng để thực hiện việc nộp thuế này là ngày 30 của tháng đầu tiên của quý tiếp theo.
Cụ thể, thời hạn tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho Quý 1 năm 2024 sẽ chậm nhất vào ngày 30 tháng 4 năm 2024.
Tuy nhiên, ngày 30 tháng 4 năm 2024 lại trùng với ngày nghỉ lễ kéo dài liên tiếp với ngày 01 tháng 5 năm 2024, là Ngày Giải phóng miền Nam và Ngày Quốc tế Lao động.
Ngoài ra, theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 91/2022/NĐ-CP, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế, thời hạn cơ quan quản lý thuế giải quyết hồ sơ, và thời hạn hiệu lực của quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế đều phải được thực hiện theo quy định tại Luật Quản lý thuế và Nghị định này. Trong trường hợp ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế, hoặc thời hạn giải quyết hồ sơ của cơ quan quản lý thuế trùng với ngày nghỉ lễ theo quy định, thì thời hạn cuối cùng để thực hiện các nghĩa vụ này sẽ được tính là ngày làm việc tiếp theo ngay sau ngày nghỉ đó
2. Số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp 04 quý theo quy định
Theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 8 của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP, đã được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định số 91/2022/NĐ-CP, quy định chi tiết về các loại thuế cần khai báo, bao gồm khai theo tháng, khai theo quý, khai theo năm, khai theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế và khai quyết toán thuế được áp dụng như sau:
Các loại thuế cần phải khai bao gồm khai theo tháng, khai theo quý, khai theo năm, khai theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế và khai quyết toán thuế. Quy định này cụ thể hóa các tình huống về thuế và các khoản thu cần thực hiện khai báo, quyết toán trong các trường hợp đặc biệt như giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng hoặc tổ chức lại doanh nghiệp.
Đặc biệt, đối với trường hợp doanh nghiệp chuyển đổi loại hình kinh doanh (không áp dụng đối với doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa), nếu doanh nghiệp chuyển đổi kế thừa toàn bộ nghĩa vụ về thuế của doanh nghiệp trước đó, thì không cần phải thực hiện khai quyết toán thuế đến thời điểm có quyết định về việc chuyển đổi doanh nghiệp, mà chỉ cần khai quyết toán thuế khi kết thúc năm tài chính. Cụ thể như sau:
Đối với thuế thu nhập doanh nghiệp, trừ trường hợp thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng vốn của nhà thầu nước ngoài hoặc thuế thu nhập doanh nghiệp được khai theo phương pháp tỷ lệ trên doanh thu theo từng lần phát sinh hoặc theo tháng theo quy định tại điểm đ khoản 4 Điều này, người nộp thuế phải tự xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp theo quý, bao gồm cả việc tạm phân bổ số thuế thu nhập doanh nghiệp cho các địa bàn cấp tỉnh nơi có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh hoặc nơi có bất động sản chuyển nhượng khác với nơi người nộp thuế đóng trụ sở chính. Số thuế đã tạm nộp sẽ được trừ vào số phải nộp theo quyết toán thuế năm.
Người nộp thuế không thuộc diện lập báo cáo tài chính quý theo quy định của pháp luật về kế toán sẽ căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh của quý và các quy định pháp luật về thuế để xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp theo quý. Tuy nhiên, tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp đã tạm nộp của bốn quý không được thấp hơn 80% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quyết toán năm. Trong trường hợp người nộp thuế nộp thiếu so với số thuế phải tạm nộp của bốn quý, họ sẽ phải nộp thêm tiền chậm nộp tính trên số thuế thiếu từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của quý 4 đến ngày liền kề trước ngày nộp số thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước.
Mặt khác, theo khoản 2 Điều 59 Luật Quản lý thuế năm 2019, quy định rõ về việc xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế như sau:
Việc xử lý đối với tình trạng chậm nộp tiền thuế được quy định rất cụ thể về mức tính tiền chậm nộp và thời gian tính tiền chậm nộp. Cụ thể, mức tính tiền chậm nộp sẽ là 0,03% trên mỗi ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp. Thời gian tính tiền chậm nộp sẽ được tính liên tục kể từ ngày tiếp theo sau ngày phát sinh tiền chậm nộp như quy định tại khoản 1 Điều này cho đến ngày liền kề trước ngày số tiền nợ thuế, tiền thu hồi hoàn thuế, tiền thuế tăng thêm, tiền thuế ấn định hoặc tiền thuế chậm chuyển đã được nộp đầy đủ vào ngân sách nhà nước.
Như vậy, số thuế TNDN tạm nộp 04 quý tối thiểu phải bằng 80% số thuế TNDN phải nộp theo quyết toán năm.
Trường hợp, doanh nghiệp nộp thiếu so với số thuế phải tạm nộp 04 quý thì phải nộp tiền chậm nộp tính trên số thuế nộp thiếu kể từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp quý 04 đến ngày liền kề trước ngày nộp số thuế còn thiếu vào NSNN.
Mức tính tiền chậm nộp = 0,03%/ngày x Số tiền thuế chậm nộp.
3. Một số lưu ý khác khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính theo Quý
Việc hiểu rõ và tuân thủ các quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) tạm tính theo quý là vô cùng quan trọng đối với doanh nghiệp. Bên cạnh những quy định cơ bản, có một số lưu ý khác mà doanh nghiệp cần quan tâm để đảm bảo tính chính xác và kịp thời trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế của mình.
- Điều chỉnh số thuế TNDN tạm tính:
+ Căn cứ điều chỉnh: Doanh nghiệp có thể điều chỉnh số thuế TNDN tạm tính trong trường hợp có những thay đổi đáng kể trong hoạt động kinh doanh, như: thay đổi chính sách kế toán, phát sinh các khoản thu nhập hoặc chi phí bất thường, hoặc có sự thay đổi về luật thuế.\+ Thời điểm điều chỉnh: Doanh nghiệp có thể điều chỉnh số thuế TNDN tạm tính trong bất kỳ quý nào của năm, miễn là đảm bảo tổng số thuế TNDN tạm nộp của cả năm không thấp hơn 80% số thuế TNDN phải nộp theo quyết toán năm.
- Khai báo bổ sung:
+ Trường hợp phải khai báo bổ sung: Nếu doanh nghiệp phát hiện có sai sót trong hồ sơ khai thuế đã nộp hoặc có những thay đổi về thông tin doanh nghiệp, thì phải thực hiện khai báo bổ sung.
+ Thời hạn khai báo bổ sung: Thời hạn khai báo bổ sung là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai sót.
- Tiền phạt và lãi chậm nộp:
+ Tiền phạt: Doanh nghiệp có thể bị phạt nếu không thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đúng hạn hoặc khai báo không đúng thông tin. Mức phạt cụ thể được quy định trong Luật Quản lý thuế.
+ Lãi chậm nộp: Nếu doanh nghiệp nộp chậm số thuế phải nộp, sẽ phải chịu lãi chậm nộp tính trên số tiền thuế chậm nộp.
- Lưu trữ hồ sơ, chứng từ:
+ Thời hạn lưu trữ: Doanh nghiệp phải lưu trữ đầy đủ các hồ sơ, chứng từ liên quan đến việc tính toán, kê khai và nộp thuế TNDN trong thời hạn quy định của pháp luật.
+ Nội dung lưu trữ: Các hồ sơ, chứng từ cần lưu trữ bao gồm: hợp đồng kinh tế, hóa đơn, chứng từ kế toán, sổ sách kế toán, hồ sơ khai thuế, quyết định hành chính về thuế,...
- Tư vấn chuyên môn:
+ Khi nào cần tư vấn: Trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế, doanh nghiệp có thể gặp phải những vấn đề phức tạp hoặc không rõ ràng. Lúc này, doanh nghiệp nên tìm đến sự tư vấn của các chuyên gia kế toán, thuế để được giải đáp và hướng dẫn.
Bạn đọc có thể tham khảo bài viết sau: Thời hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính
Bạn đọc có thắc mắc về nội dung bài viết hay thắc mắc về vấn đề pháp lý có thể liên hệ qua số tổng đài 19006162 hoặc thông qua địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để được tư vấn cụ thể.