1. Thời hạn ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính ?

Kính thưa anh/chị: Tôi có muốn hỏi như sau: Tôi tham gia giao thông trên đường do đường trơn, nước chảy cắt ngang và đi đâm vào thanh chắn ở đường. Lúc đó đã được lập biên bản tuy nhiên tôi không xem kỹ nội dung ghi như thế nào, cũng không thấy có quyết định xử phạt yêu cầu tôi nộp phạt, tôi cũng đã bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.
Nhưng sau 2 tháng tôi đến và xin lấy giấy tờ, thì được kêu là chưa có chữ ký hôm khác quay lại lấy giấy tờ, nhưng sau đó đến thì được yêu cầu là nộp phạt 7 triệu đồng thì trả giấy tờ. Tôi có hỏi xem quyết định xử phạt, thì họ nói là có thích thì họ sẽ đưa nếu muốn. Tôi muốn hỏi như vậy có đúng không ? nếu có quyết định xử phạt thì phải đưa tôi trước tại sao lại như vậy ?
Xin cảm ơn luật sư!

Trả lời:

Theo điều 66, Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 quy định như sau:

“Điều 66. Thời hạn ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính

1. Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính phải ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính. Đối với vụ việc có nhiều tình tiết phức tạp mà không thuộc trường hợp giải trình hoặc đối với vụ việc thuộc trường hợp giải trình theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 61 của Luật này thì thời hạn ra quyết định xử phạt tối đa là 30 ngày, kể từ ngày lập biên bản.

Trường hợp vụ việc đặc biệt nghiêm trọng, có nhiều tình tiết phức tạp và thuộc trường hợp giải trình theo quy định tại đoạn 2 khoản 2 và khoản 3 Điều 61 của Luật này mà cần có thêm thời gian để xác minh, thu thập chứng cứ thì người có thẩm quyền đang giải quyết vụ việc phải báo cáo thủ trưởng trực tiếp của mình bằng văn bản để xin gia hạn; việc gia hạn phải bằng văn bản, thời hạn gia hạn không được quá 30 ngày.

2. Quá thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này hoặc khoản 3 Điều 63 của Luật này, người có thẩm quyền xử phạt không ra quyết định xử phạt nhưng vẫn quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật này, quyết định tịch thu sung vào ngân sách nhà nước hoặc tiêu hủy tang vật vi phạm hành chính thuộc loại cấm lưu hành.

Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính nếu có lỗi trong việc để quá thời hạn mà không ra quyết định xử phạt thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.”

Như vậy, về thời điểm ra lập biên bản với thời điểm hiện tại là 2 tháng và trong trường hợp bạn đưa ra thì mức độ vụ việc cũng không rơi vào trường hợp đặc biệt nghiêm trọng để gia hạn thời gian ra quyết định xử phạt. Do đó, đã quá thời hạn để ra quyết định xử phạt.

Nên trong trường hợp này, cơ quan trả lời mình như vậy là không đúng theo quy định của pháp luật.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Công an xử phạt lỗi vi chạy quá tốc độ nhưng không chứng minh lỗi vi phạm có đúng luật ?

2. Tốc độ tối đa của xe máy trong khu dân cư ?

Thưa luật sư. Tôi có một thắc mắc mong các bạn tư vấn giúp tôi. Hôm qua, khoảng 21h00p tôi đi từ thành phố Hưng Yên về qua huyện Kim Động hướng về Phố Nối. Khi đi qua cổng chào TP Hưng Yên( tức là tôi đi qua hết địa phận TP Hưng Yên) sang địa phận huyện Kim Động, tôi để ý bên tay phải đường không có biển báo khu vực đông dân cư nên tôi điều khiển xe ô tô chạy tốc độ 60km/h (đương nhiên từ trung tâm thành phố Hưng Yên đến cổng chào thành phố Hưng Yên không có biển báo khu vực đông dân cư nào cả).
Di chuyển khoảng 2km thì tôi bị lực lượng cảnh sát giao thông dừng phương tiện thông báo tôi đi quá tốc độ trong khu vực đông dân cư 59/50km/h. Tôi có giải thích là khi qua cổng chào thành phố Hưng Yên tôi không thấy có biển báo khu vực đông dân cư, nhưng đồng chí cảnh sát giao thông nói đoạn đường này là khu vực đông dân cư theo quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh...sau khi làm việc với cảnh sát giao thông xong đi khoảng 3km nữa thì tôi thấy lại có biển báo hết khu vực đông dân cư.
Xin luật sư cho biết là tôi có vi phạm quy định về tốc độ khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông hay không và việc cắm biển báo như trên có hợp lý không?
Tôi xin chân thành cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn luật giao thông trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 6 Thông tư 31/2019/TT - BGTVT quy định về tốc độ và khoảng cách của xe cơ giới xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ quy định về tốc độ tối đa cho phép xe cơ giới tham gia giao thông trên đường bộ trong khu vực đông dân cư như sau:

Điều 6. Tốc độ tối đa cho phép xe cơ giới tham gia giao thông trên đường bộ trong khu vực đông dân cư

Loại xe cơ giới đường bộ

Tốc độ tối đa (km/h)

Đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên

Đường hai chiều: đường một chiều có một làn xe cơ giới

Các phương tiện xe cơ giới, trừ các xe được quy định tại Điều 8 Thông tư này.

60

50

Điều 8. Tốc độ tối đa cho phép đối với xe máy chuyên dùng, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự trên đường bộ (trừ đường cao tốc)

Đối với xe máy chuyên dùng, xe gắn máy (kế cả xe máy điện) và các loại xe tương tự khi tham gia giao thông tốc độ tối đa không quá 40 km/h.

Điều 10. Đặt biển báo hạn chế tốc độ
1. Việc đặt biển báo hạn chế tốc độ thực hiện theo quy định của pháp luật về báo hiệu đường bộ và phải căn cứ vào điều kiện thực tế của đoạn tuyến, tuyến đường về kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, về lưu lượng, chủng loại phương tiện và về thời gian trong ngày.
Đối với dự án đầu tư xây dựng mới hoặc nâng cấp, cải tạo công trình đường bộ, lắp đặt đầy đủ biển báo hạn chế tốc độ trước khi đưa công trình vào sử dụng. Đối với đoạn tuyến, tuyến đường bộ đang khai thác thuộc, phạm vi quản lý, cơ quan quản lý đường bộ phải chủ động, kịp thời lắp đặt biển báo hiệu đường bộ theo quy định.
2. Trên các đường nhánh ra, vào đường cao tốc, khi đặt biển báo hạn chế tốc độ, trị số tốc độ ghi trên biển không được dưới 50 km/h.
3. Cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều này, quyết định đặt biển báo hiệu các trường hợp dưới đây:
a) Đối với đường đôi, đặt biển báo hạn chế tốc độ riêng cho từng chiều đường;
b) Đặt biển báo hạn chế tốc độ cho một khoảng thời gian trong ngày (biển phụ, biển điện tử);
c) Đặt biển báo hạn chế tốc độ riêng đối với các loại phương tiện có nguy cơ mất an toàn giao thông cao;
d) Đặt biển báo hạn chế tốc độ có trị số lớn hơn 60 km/h (đối với đoạn đường trong khu vực đông dân cư), lớn hơn 90 km/h (đối với đoạn đường ngoài khu vực đông dân cư) cho các tuyến đường có vận tốc thiết kế lớn hơn vận tốc tối đa quy định tại Điều 6, Điều 7 Thông tư này nhưng phải đảm bảo khai thác an toàn giao thông.
4. Cơ quan có thẩm quyền quyết định đặt biển báo đối với các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, bao gồm:
a) Bộ Giao thông vận tải đối với đường bộ cao tốc;
b) Tổng cục Đường bộ Việt Nam đối với hệ thống quốc lộ và đường khác thuộc phạm vi quản lý của Bộ Giao thông vận tải (trừ đường bộ cao tôc);
c) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đối với hệ thống đường tỉnh, đường huyện, đường xã, đường đô thị và đường chuyên dùng thuộc phạm vi quản lý.

Các đơn vị quản lý đường bộ phối hợp với chính quyền địa phương các cấp để thống nhất vị trí cắm biển báo hiệu "Bắt đầu khu đông dân cư" và "Hết khu đông dân cư" cho phù hợp với thực tế và phù hợp với quy định của pháp luật về báo hiệu đường bộ hiện hành.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Khi vận chuyển hàng hóa trên đường cần phải mang theo giấy tờ gì ?

3. Đi xe máy vượt đèn đỏ bị phạt bao nhiêu tiền ?

Kính chào luật sư minh khuê, em có một vấn đề mong luật sư giải đáp: em bị thu giữ giấy phép lái xe vì lỗi đi xe máy vượt đèn đỏ. Vậy cho em hỏi phí phạt là bao nhiêu. Do em đi làm ăn xa nên không nộp phạt được. Giả sử sau đó em đến nộp phạt thì tiền phạt được tính như thế nào ạ ?
Em xin chân thành cảm ơn.

>> Luật sư tư vấn pháp luật Giao thông trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Mức xử phạt đối với hành vi điều khiển xe máy vượt đèn đỏ được quy định tại Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính giao thông đường bộ đường sắt như sau:

"Điều 6. Xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

4. Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

e) Không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông

Đồng thời, bạn còn bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 01 đến 3 tháng. (Điểm b Khoản 10 Điều 6)

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Bài viết tham khảo thêm: Tư vấn về mức phụ phí phải nộp khi chậm nộp phạt vi phạm giao thông ?

>> Xem thêm:  Chuyển làn đường không đúng nơi được phép hoặc không có tín hiệu báo trước thì bị công an phạt bao nhiêu tiền ?

4. Mức bồi thường thiệt hại khi gây ra tai nạn giao thông ?

Thưa luật sư, xin cho em hỏi trường hợp em trai của em bị tông xe gãy chân do bên kia vượt đèn đỏ, vậy xin cho em biết bồi thường như thế nào, bao nhiêu tiền ?
Em cám ơn nhiều!

Luật sư trả lời:

Trong các văn bản pháp luật, chưa có văn bản nào xác đinh khi bị tai nạn giao thông thì người gây tai nạn phải bồi thường bao nhiêu tiền. Việc bồi thường dựa trên thiệt hại thực tế, có thể phân loại thành những khoản như sau:

1. Thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm bao gồm:

a) Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, phục hồi sức khỏe và chức năng bị mất, bị giảm sút của người bị thiệt hại;

b) Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút của người bị thiệt hại; nếu thu nhập thực tế của người bị thiệt hại không ổn định và không thể xác định được thì áp dụng mức thu nhập trung bình của lao động cùng loại;

c) Chi phí hợp lý và phần thu nhập thực tế bị mất của người chăm sóc người bị thiệt hại trong thời gian điều trị; nếu người bị thiệt hại mất khả năng lao động và cần phải có người thường xuyên chăm sóc thì thiệt hại bao gồm cả chi phí hợp lý cho việc chăm sóc người bị thiệt hại;

d) Thiệt hại khác do luật quy định.

2. Người chịu trách nhiệm bồi thường trong trường hợp sức khỏe của người khác bị xâm phạm phải bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 1 Điều này và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần mà người đó gánh chịu. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa cho một người có sức khỏe bị xâm phạm không quá năm mươi lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.

Bạn có thể tham khảo quy định trên để đưa ra phương án thỏa thuận mức bồi thường cụ thể, hợp lý

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật Dân sự về trách nhiệm bồi thường tai nạn giao thông, gọi: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng.

Trên đây là phần tư vấn của chúng tôi về vấn đề bạn đang thắc mắc. Chúng tôi xin cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn Công ty Luật Minh Khuê.

Trân trọng./

Bộ phận tư vấn luật giao thông - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Tại sao xe nhỏ đi sai, xe lớn đi đúng khi xảy ra tai nạn giao thông thì xe lớn vẫn phải đền xe nhỏ ?