1. Chứng chỉ ngoại ngữ, chứng chỉ tin học là chứng chỉ như thế nào?
Chứng chỉ tiếng Anh được hiểu đơn giản là loại bằng được cấp để đánh giá trình độ tiếng Anh của một cá nhân qua các kỳ thi do cơ quan có thẩm quyền tổ chức. Mỗi loại chứng chỉ tiếng Anh sẽ có thời hạn sử dụng, giá trị sử dụng và khả năng ứng dụng khác nhau, tùy thuộc vào từng cơ quan hoặc tổ chức cấp bằng.
Chứng chỉ tin học là những chứng chỉ được liên quan đến hệ thống giáo dục quốc dân, nhằm xác nhận năng lực và trình độ sử dụng Công nghệ Thông tin (CNTT) theo các chuẩn kỹ năng và quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành.
Các chứng chỉ này đánh giá khả năng vận dụng và sử dụng thành thạo các kiến thức, kỹ năng CNTT, cũng như khả năng thích ứng và ứng dụng công nghệ trong công việc và cuộc sống. Điều này giúp đảm bảo sự cập nhật và nắm bắt các tiến bộ công nghệ, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho việc học tập, nâng cao năng lực chuyên môn và phát triển sự nghiệp trong thời đại số hóa ngày nay.
2. Thời hạn sử dụng của chứng chỉ ngoại ngữ, tin học là bao lâu?
Thời hạn sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ
Theo quy định tại Khoản 2 Điều 3 Thông tư 23/2017/TT-BGDĐT ngày 29/9/2017, thì chứng chỉ ngoại ngữ theo khung 06 bậc dùng cho Việt Nam sẽ có thời hạn hiệu lực được cơ quan hoặc đơn vị sử dụng chứng chỉ quyết định tùy theo mục đích và yêu cầu của từng công việc cụ thể.
Hơn nữa, những chứng chỉ ngoại ngữ đã được cấp trước đó theo Quyết định 177/QĐ-TCBT ngày 30/01/1993 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về chương trình tiếng Anh thực hành ABC, và Quyết định 66/2008/QĐ-BGDĐT ngày 02/12/2008 về chương trình giáo dục thường xuyên về tiếng Anh thực hành sẽ được quy đổi theo Khung 06 bậc.
| STT | Trình độ quy đổi | Trình độ tương đương theo khung ngoại ngữ 6 bậc |
| 01 | Trình độ A theo Quyết định 177 | Bậc 1 |
| Trình độ A1 theo Quyết định 66 | ||
| 02 | Trình độ B theo Quyết định 177 | Bậc 2 |
| Trình độ A2 theo Quyết định 66 | ||
| 03 | Trình độ C theo Quyết định 177 | Bậc 3 |
| Trình độ B1 theo Quyết định 66 | ||
| 04 | Trình độ B2 theo Quyết định 66 | Bậc 4 |
| 05 | Trình độ C1 theo Quyết định 66 | Bậc 5 |
| 06 | Trình độ C2 theo Quyết định 66 | Bậc 6 |
Thời hạn áp dụng của chứng chỉ này được quy định bởi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương hoặc Giám đốc sở giáo dục và đào tạo (nếu được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương ủy quyền). Việc xem xét và quyết định thời hạn áp dụng chứng chỉ dựa trên yêu cầu về năng lực ngoại ngữ đối với vị trí công việc, như được quy định tại mục 1 của Công văn 3755/BGDĐT-GDTX ngày 03/8/2016.
Thời hạn sử dụng chứng chỉ tin học
Hiện nay, việc tổ chức thi và cấp chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin được thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch 17/2016/TTLT-BGDĐT-BTTTT ngày 21/6/2016.
Tuy nhiên, trước đây, hệ thống chứng chỉ tin học ứng dụng A, B, C được cấp dựa trên Quyết định 21/2000/QĐ-BGD&ĐT ngày 03/7/2020.
Các chứng chỉ tin học ứng dụng A, B, C đã được cấp có giá trị sử dụng tương đương với chứng chỉ ứng dụng CNTT cơ bản cấp theo Thông tư liên tịch 17/2016/TTLT-BGDĐT-BTTTT. Đáng chú ý là những chứng chỉ này không bị giới hạn về thời hạn sử dụng, tức là không có một khoảng thời gian cụ thể mà chúng hết hạn sau đó.
3. Danh sách văn bản pháp luật quy định về bỏ chứng chỉ ngoại ngữ, tin học đối với công chức, viên chức các ngành
| STT | Số hiệu | Trích yếu nội dung văn bản | Đối tượng công chức, viên chức | Ngày có hiệu lực |
| 1 | Thông tư 02/2022/TT-BTC | Quy định về mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương đối với các ngạch công chức Quản lý thị trường do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành | Bỏ chứng chỉ ngoại ngữ, tin học với công chức Quản lý thị trường | 01/4/2022 |
| 2 | Thông tư 06/2021/TT-BTP | Bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật về công tác cán bộ trong lĩnh vực thi hành án dân sự do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành | Bỏ chứng chỉ ngoại ngữ, tin học với công chức thi hành án dân sự | 14/10/2021 |
| 3 | Thông tư 2/2021/TT-BNV | Quy định mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên ngành hành chính và công chức chuyên ngành văn thư do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành | Bỏ chứng chỉ ngoại ngữ, tin học với công chức hành chính, văn thư | 01/8/2021 |
| 4 | Thông tư 29/2022/TT-BTC | Quy định về mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên ngành kế toán, thuế, hải quan, dự trữ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành | Bỏ chứng chỉ ngoại ngữ, tin học với công chức kế toán, thuế, hải quan | 18/7/2022 |
| 5 | Thông tư 02/2022/TT-BVHTTDL | Quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành thư viện do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành | Bỏ chứng chỉ ngoại ngữ, tin học với viên chức thư viện | 15/8/2022 |
| 6 | Thông tư 03/2022/TT-BYT | Sửa đổi quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành | Bỏ chứng chỉ ngoại ngữ, tin học với viên chức ngành y tế | 10/6/2022 |
| 7 | Thông tư 16/2021/TT-BVHTTDL | Quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành di sản văn hóa do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành | Bỏ chứng chỉ ngoại ngữ, tin học với viên chức ngành di sản văn hóa | 05/2/2022 |
| 8 | Thông tư 08/2022/TT-BTTTT | Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin, an toàn thông tin | Bỏ chứng chỉ ngoại ngữ, tin học với viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin, an toàn thông tin | 15/8/2022 |
| 9 | Thông tư 07/2022/TT-BTTTT | Sửa đổi Thông tư 46/2017/TT-BTTTT quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức âm thanh viên, phát thanh viên, kỹ thuật dựng phim, quay phim thuộc chuyên ngành Thông tin và Truyền thông | Bỏ chứng chỉ ngoại ngữ, tin học với viên chức âm thanh viên, phát thanh viên, kỹ thuật dựng phim, quay phim thuộc chuyên ngành Thông tin và Truyền thông. | 15/8/2022 |
| 10 | Thông tư 03/2022/TT-BVHTTDL | Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành văn hóa cơ sở | Bỏ chứng chỉ ngoại ngữ, tin học với viên chức chuyên ngành văn hóa cơ sở | 25/8/2022 |
| 11 | Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT | Quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành | Bỏ chứng chỉ ngoại ngữ, tin học với viên chức giáo viên mầm non | 20/3/2021 |
| 12 | Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT | Quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp hạng viên chức giảng dạy trong các trường tiểu học công lập do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành | Bỏ chứng chỉ ngoại ngữ, tin học với viên chức giáo viên tiểu học | 20/3/2021 |
| 13 | Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT | Quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học cơ sở công lập do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành | Bỏ chứng chỉ ngoại ngữ, tin học với viên chức giáo viên trung học cơ sở | 20/3/2021 |
| 14 | Thông tư 04/2021/TT-BGDĐT | Quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học phổ thông công lập do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành | Bỏ chứng chỉ ngoại ngữ, tin học với viên chức giáo viên trung học phổ thông | 20/3/2021 |
| 15 | Thông tư 07/2022/TT-BNNPTNT | Sửa đổi Thông tư, Thông tư liên tịch quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành | Bỏ chứng chỉ ngoại ngữ, tin học với viên chức chuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn | 06/10/2022 |
| 16 | Thông tư 08/2022/TT-BNNPTNT | Quy định mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương đối với các ngạch công chức ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành | Bỏ chứng chỉ ngoại ngữ, tin học với các ngạch công chức ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn | 06/10/2022 |
| 17 | Thông tư 13/2022/TT-BTTTT | Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với viên chức biên tập viên, phóng viên, biên dịch viên và đạo diễn truyền hình thuộc chuyên ngành thông tin và truyền thông do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành | Bỏ chứng chỉ ngoại ngữ, tin học với viên chức biên tập viên, phóng viên, biên dịch viên và đạo diễn truyền hình | 10/10/2022 |
| 18 | Thông tư 07/2022/TT-BNV | Quy định chức danh, mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, thi hoặc xét thăng hạng, bổ nhiệm và xếp lương viên chức chuyên ngành lưu trữ | Bỏ chứng chỉ ngoại ngữ, tin học với viên chức chuyên ngành lưu trữ | 15/10/2022 |
| 19 | Thông tư 05/2022/TT-BTP | Quy định mã số, tiêu chuẩn và xếp lương đối với chức danh nghề nghiệp viên chức trợ giúp viên pháp lý | Bỏ chứng chỉ ngoại ngữ, tin học với viên chức trợ giúp viên pháp lý | 20/10/2022 |
| 20 | Thông tư 14/2022/TT-BKHCN | Sửa đổi Thông tư liên tịch 24/2014/TTLT-BKHCN-BNV quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ đã được sửa đổi theo Thông tư 01/2020/TT-BKHCN | Bỏ chứng chỉ ngoại ngữ, tin học với viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ | 12/12/2022 |
| 21 | Thông tư 12/2022/TT-BTNMT | Sửa đổi quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường | Bỏ chứng chỉ ngoại ngữ, tin học với viên chức chuyên ngành tài nguyên và môi trường | 9/12/2022 |
| 22 | Thông tư 07/2022/TT-BVHTTDL | Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành thể dục thể thao | Bỏ chứng chỉ ngoại ngữ, tin học với viên chức chuyên ngành thể dục thể thao | 10/12/2022 |
| 23 | Thông tư 14/2022/TT-NHNN | Quy định mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên ngành Ngân hàng | Bỏ chứng chỉ ngoại ngữ, tin học với công chức chuyên ngành Ngân hàng | 01/01/2023 |
| 24 | Thông tư 26/2022/TT-BLĐTBXH | Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành công tác xã hội | Bỏ chứng chỉ ngoại ngữ, tin học với viên chức chuyên ngành công tác xã hội | 28/01/2023 |
| 25 | Thông tư 22/2022/TT-BGDĐT | Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, bổ nhiệm và xếp lương viên chức giáo vụ trong trường phổ thông dân tộc nội trú; trường trung học phổ thông chuyên; trường dự bị đại học và trường dành cho người khuyết tật công lập | Bỏ chứng chỉ ngoại ngữ, tin học với viên chức giáo vụ trong trường phổ thông dân tộc nội trú; trường trung học phổ thông chuyên; trường dự bị đại học và trường dành cho người khuyết tật công lập | 12/2/2023 |
| 26 | Thông tư 21/2022/TT-BGDĐT | Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, bổ nhiệm và xếp lương viên chức thiết bị, thí nghiệm trong các cơ sở giáo dục phổ thông và trường chuyên biệt công lập | Bỏ chứng chỉ ngoại ngữ, tin học với viên chức thiết bị, thí nghiệm trong các cơ sở giáo dục phổ thông và trường chuyên biệt công lập | 12/02/2023 |
Mời quý khách tham khảo bài viết: Công chức, viên chức được bỏ chứng chỉ ngoại ngữ, tin học khi nào?, Chứng chỉ tin học cơ bản là gì? Quy định mới về chứng chỉ tin học. Quý khách có thắc mắc có thể liên hệ đến hotline: 19006162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn