1. Các trường hợp nào tạm giữ người theo thủ tục hành chính?
Theo quy định tại Điều 16 Nghị định 142/2021/NĐ-CP, việc tạm giữ người chỉ được áp dụng trong một số trường hợp cụ thể, đảm bảo tính cần thiết và tuân thủ đúng quy định của pháp luật.
- Ngăn chặn hành vi vi phạm:
+ Gây rối trật tự công cộng: Khi có hành vi gây mất trật tự, ảnh hưởng đến an ninh, an toàn xã hội, cần thiết phải tạm giữ người để ngăn chặn và xử lý kịp thời.
+ Gây thương tích cho người khác: Khi có hành vi gây tổn hại đến sức khỏe, tính mạng của người khác, việc tạm giữ người nhằm đảm bảo an toàn cho cộng đồng và phục vụ công tác điều tra.
- Thi hành các quyết định:
+ Đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc:** Đối với trường hợp cá nhân vi phạm pháp luật và cần đưa vào các cơ sở này để giáo dục, cai nghiện, việc tạm giữ người là bước cần thiết để thực hiện quyết định.
+ Cấm tiếp xúc trong vụ bạo lực gia đình: Khi người có hành vi bạo lực gia đình vi phạm quyết định cấm tiếp xúc, việc tạm giữ người nhằm bảo vệ nạn nhân và ngăn chặn hành vi bạo lực tái diễn.
- Xác định tình trạng nghiện ma túy: Sử dụng trái phép chất ma túy: Để xác định chính xác tình trạng nghiện ma túy, việc tạm giữ người trong một khoảng thời gian nhất định (tối đa 5 ngày) là cần thiết để thực hiện các xét nghiệm, kiểm tra y tế.
* Lưu ý:
- Việc tạm giữ người phải tuân thủ đúng quy trình thủ tục theo quy định của pháp luật.
- Người bị tạm giữ được đảm bảo các quyền lợi hợp pháp, chính đáng theo quy định.
- Thời hạn tạm giữ được quy định cụ thể cho từng trường hợp, tối đa không quá 24 giờ (trừ trường hợp nghiện ma túy).
Tạm giữ người theo thủ tục hành chính là biện pháp nhằm ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật, đảm bảo trật tự an toàn xã hội và thi hành các quyết định của cơ quan nhà nước. Việc áp dụng biện pháp này phải tuân thủ đúng quy định, đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho người bị tạm giữ.
2. Thời hạn tạm giữ người theo thủ tục hành chính trong bao lâu?
Theo quy định tại khoản 3 Điều 122 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 (được sửa đổi bởi điểm b khoản 61 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020), thời hạn tạm giữ người theo thủ tục hành chính được quy định như sau:
- Thông thường: Thời hạn tạm giữ người vi phạm không quá 12 giờ, tính từ thời điểm bắt đầu giữ người.
- Trường hợp cần thiết: Có thể kéo dài thời hạn tạm giữ lên đến 24 giờ.
- Khu vực đặc biệt: Biên giới, vùng rừng núi xa xôi, hẻo lánh, hải đảo: Thời hạn tạm giữ được tính từ thời điểm người vi phạm được áp giải đến nơi tạm giữ.
* Lưu ý:
- Việc tạm giữ người chỉ được áp dụng trong các trường hợp vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.
- Cơ quan có thẩm quyền ra quyết định tạm giữ phải đảm bảo tuân thủ đúng quy trình thủ tục và quyền lợi hợp pháp của người bị tạm giữ.
* Ví dụ:
- Bạn vi phạm giao thông và bị giữ tại chỗ. Việc tạm giữ bạn không được quá 12 tiếng.
- Bạn vi phạm quy định về buôn lậu tại khu vực biên giới và bị bắt giữ. Do cần di chuyển xa để đến nơi tạm giữ, thời gian tạm giữ bạn được tính từ lúc bạn đến nơi, tối đa 24 tiếng.
* Quy định về thời hạn tạm giữ người nghiện ma túy và người vi phạm trên tàu
- Tạm giữ người nghiện ma túy:
+ Thời hạn tạm giữ: Có thể kéo dài hơn so với quy định chung (tối đa 12 giờ hoặc 24 giờ) nhưng không quá 5 ngày.
+ Mục đích: Để xác định chính xác tình trạng nghiện ma túy thông qua các xét nghiệm, kiểm tra y tế.
+ Lưu ý: Việc tạm giữ phải đảm bảo tuân thủ đúng quy trình, thủ tục và quyền lợi hợp pháp của người nghiện.
- Tạm giữ người vi phạm trên tàu bay, tàu biển:
+ Quy định: Phải chuyển giao ngay cho cơ quan chức năng có thẩm quyền khi: Tàu bay hạ cánh tại sân bay. Tàu biển cập cảng.
+ Mục đích: Đảm bảo việc xử lý vi phạm được thực hiện nhanh chóng, kịp thời và đúng quy định.
+ Lưu ý: Người vi phạm phải được đảm bảo an toàn và các quyền lợi hợp pháp trong quá trình di chuyển. Hồ sơ vụ việc và người vi phạm phải được bàn giao đầy đủ cho cơ quan chức năng tiếp nhận.
* Theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 18 Nghị định 142/2021/NĐ-CP, thời hạn tạm giữ người theo thủ tục hành chính được đảm bảo chặt chẽ và minh bạch như sau:
- Ghi rõ thời hạn trong quyết định:
+ Bắt buộc: Người có thẩm quyền ra quyết định tạm giữ phải ghi rõ thời hạn tạm giữ cụ thể trong quyết định.
+ Mục đích: Đảm bảo tính công khai, minh bạch và tạo điều kiện cho người bị tạm giữ nắm rõ quyền lợi của mình.
- Quy định riêng cho khu vực đặc biệt:
+ Áp dụng: Đối với trường hợp tạm giữ người vi phạm tại khu vực biên giới, vùng rừng núi xa xôi, hẻo lánh, hải đảo:
+ Cách tính toán: Thời hạn tạm giữ được tính từ thời điểm người vi phạm được áp giải đến nơi tạm giữ.
+ Lý do: Do điều kiện di chuyển khó khăn, việc bắt đầu tính toán thời hạn tạm giữ từ lúc áp giải sẽ đảm bảo tính chính xác và công bằng hơn.
- Ví dụ:
+ Trường hợp thông thường: Công an phường ra quyết định tạm giữ anh A vi phạm trật tự đô thị trong 12 giờ. Thời hạn tạm giữ được ghi rõ trong quyết định và bắt đầu tính từ lúc anh A được đưa về trụ sở công an.
+ Trường hợp tại khu vực biên giới: Bộ đội biên phòng tạm giữ nghi phạm buôn lậu B tại khu vực biên giới. Sau khi áp giải B về đồn biên phòng, thời hạn tạm giữ mới bắt đầu được tính toán, tối đa không quá 24 giờ.
3. Thẩm quyền tạm giữ người theo thủ tục hành chính được quy định như thế nào?
Theo quy định tại Điều 123 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 (được sửa đổi bởi khoản 62 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020), những người sau đây có quyền quyết định tạm giữ người theo thủ tục hành chính:
- Cấp xã: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Lực lượng Công an:
+ Trưởng Công an phường, xã, thị trấn (có tổ chức công an chính quy theo quy định).
+ Trưởng Công an cửa khẩu Cảng hàng không quốc tế.
+ Trưởng trạm Công an cửa khẩu.
+ Trưởng Công an cấp huyện.
+ Các Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc: Cục Cảnh sát giao thông; Cục Quản lý xuất nhập cảnh; Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao; Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy.
+ Các Trưởng phòng Công an cấp tỉnh: Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội; Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu; Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy; Cảnh sát giao thông; Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt; Cảnh sát giao thông đường thủy; Cảnh sát cơ động; Cảnh sát bảo vệ; Cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp; Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường; Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Quản lý xuất nhập cảnh; An ninh kinh tế; An ninh đối ngoại.
+ Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động từ cấp đại đội trở lên.
- Lực lượng Kiểm lâm:
+ Hạt trưởng Hạt kiểm lâm.
+ Đội trưởng Đội Kiểm lâm cơ động và phòng cháy, chữa cháy rừng.
+ Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm.
+ Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm vùng.
+ Trạm trưởng Trạm Kiểm ngư thuộc Chi cục Kiểm ngư vùng.
+ Chi cục trưởng Chi cục Kiểm ngư vùng.
+ Cục trưởng Cục Kiểm ngư.
- Lực lượng Hải quan:
+ Chi cục trưởng Chi cục Hải quan.
+ Đội trưởng Đội kiểm soát thuộc Cục Hải quan.
- Lực lượng Điều tra chống buôn lậu:
+ Đội trưởng Đội Điều tra hình sự.
+ Đội trưởng Đội kiểm soát chống buôn lậu.
+ Hải đội trưởng Hải đội kiểm soát trên biển.
- Lực lượng Quản lý thị trường:
+ Đội trưởng Đội quản lý thị trường.
+ Trưởng phòng Nghiệp vụ thuộc Cục Nghiệp vụ quản lý thị trường.
- Lực lượng Biên phòng:
+ Đồn trưởng Đồn Biên phòng.
+ Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy Biên phòng Cửa khẩu cảng.
+ Hải đội trưởng Hải đội Biên phòng.
+ Hải đoàn trưởng Hải đoàn biên phòng.
+ Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm.
+ Chỉ huy trưởng Bộ đội biên phòng cấp tỉnh.
- Lực lượng Cảnh sát biển:
+ Hải đội trưởng Hải đội Cảnh sát biển.
+ Hải đoàn trưởng Hải đoàn Cảnh sát biển.
+ Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển.
- Các trường hợp đặc biệt:
+ Người chỉ huy tàu bay, thuyền trưởng, trưởng tàu khi phương tiện đã rời sân bay, bến cảng, nhà ga.
+ Thẩm phán chủ tọa phiên tòa.
- Lưu ý:
+ Danh sách này chỉ bao gồm các trường hợp phổ biến.
+ Quyền hạn cụ thể của từng cơ quan có thể được quy định chi tiết hơn trong các văn bản pháp luật liên quan.
* Theo quy định tại khoản 2 Điều 123 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 (được sửa đổi bởi khoản 62 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020), người có thẩm quyền tạm giữ người (quy định tại các điểm a đến i khoản 1 Điều này) có thể giao quyền cho cấp phó thực hiện trong trường hợp vắng mặt.
- Quy trình giao quyền:
+ Hình thức: Bằng quyết định.
+ Nội dung: Xác định rõ:
-> Phạm vi: Việc tạm giữ người cho những hành vi vi phạm nào.
-> Nội dung: Quyền hạn cụ thể được giao.
-> Thời hạn: Giao quyền trong bao lâu.
- Trách nhiệm:
+ Cấp phó được giao quyền: Chịu trách nhiệm trước cấp trưởng về việc thực hiện quyền được giao. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về những hành vi vi phạm trong quá trình thực hiện quyền được giao.
+ Người được giao quyền: Không được giao quyền cho người khác.
- Lưu ý:
+ Việc giao quyền chỉ được thực hiện trong trường hợp người có thẩm quyền tạm giữ người vắng mặt.
+ Cấp phó được giao quyền phải có đủ năng lực và phẩm chất để thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.
+ Việc giao quyền phải được lưu hồ theo quy định.
4. Nơi tạm giữ người theo thủ tục hành chính là ở đâu?
Theo quy định tại Điều 22 Nghị định 142/2021/NĐ-CP, nơi tạm giữ người vi phạm hành chính phải đảm bảo các yêu cầu sau:
* Vị trí:
- Nơi tạm giữ được bố trí tại các địa điểm an toàn, thuận tiện cho việc quản lý, theo dõi, bảo vệ và đảm bảo an ninh trật tự.
- Cụ thể, theo khoản 5, khoản 6 Điều 122 Luật Xử lý vi phạm hành chính, nơi tạm giữ có thể được bố trí tại:
+ Trụ sở cơ quan, đơn vị có thẩm quyền ra quyết định tạm giữ người;
+ Khu vực riêng biệt trong các cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc trại tạm giam.
* Cơ sở vật chất:
- Nhà tạm giữ hành chính hoặc buồng tạm giữ hành chính phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau:
+ Có khóa cửa an toàn: Đảm bảo việc giam giữ người vi phạm được thực hiện chặt chẽ, ngăn chặn hành vi trốn thoát.
+ Bảo đảm ánh sáng, thoáng mát: Tạo môi trường sống tối thiểu cho người bị tạm giữ.
+ Vệ sinh an toàn về phòng cháy, chữa cháy: Đảm bảo an toàn cho người bị tạm giữ và cán bộ quản lý.
+ Thuận tiện cho việc trông coi, bảo vệ: Giúp việc quản lý, theo dõi người vi phạm được hiệu quả.
- Điều kiện sinh hoạt tối thiểu:
+ Người bị tạm giữ qua đêm phải được bố trí giường nằm: Đảm bảo giấc ngủ cho người bị tạm giữ.
+ Phải có chiếu, chăn, màn: Đảm bảo vệ sinh cá nhân và sức khỏe cho người bị tạm giữ.
+ Chỗ nằm tối thiểu cho mỗi người là 2 m2: Đảm bảo không gian sinh hoạt tối thiểu cho người bị tạm giữ.
* Trách nhiệm quản lý:
- Bộ trưởng Bộ Công an chịu trách nhiệm về việc tổ chức, bố trí nơi tạm giữ người theo thủ tục hành chính.
- Cụ thể, Bộ trưởng Bộ Công an cần:
+ Căn cứ vào quy định tại Điều 122 Luật Xử lý vi phạm hành chính và quy định tại Điều 22 Nghị định 142/2021/NĐ-CP: Xác định vị trí, tiêu chuẩn, điều kiện cụ thể của nơi tạm giữ.
+ Chỉ đạo thiết kế, xây dựng nơi tạm giữ hành chính: Đảm bảo đáp ứng đầy đủ các yêu cầu quy định.
+ Bảo đảm và tuân thủ các quy định của pháp luật: Trong quá trình quản lý, vận hành nơi tạm giữ.
- Lưu ý:
+ Việc tạm giữ người chỉ được áp dụng trong các trường hợp vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.
+ Cơ quan có thẩm quyền ra quyết định tạm giữ phải đảm bảo tuân thủ đúng quy trình thủ tục và quyền lợi hợp pháp của người bị tạm giữ.
Ngoài ra, có thể tham khảo: Có bị phạt và bị tạm giữ người khi ra đường không mang theo căn cước công dân. Còn khúc mắc, liên hệ 1900.6162 hoặc gửi email tới: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ. Xin cảm ơn.