1. Các bên phải đáp ứng các điều kiện nào khi giải quyết tranh chấp bằng trọng tài thương mại ?

Để giải quyết tranh chấp bằng trọng tài thương mại, theo quy định của Điều 5 Luật Trọng tài thương mại 2010, các bên liên quan phải đáp ứng một số điều kiện cụ thể. Đầu tiên, tranh chấp có thể được giải quyết bằng trọng tài chỉ khi có sự thoả thuận trọng tài giữa các bên. Thỏa thuận trọng tài này có thể được thực hiện trước hoặc sau khi tranh chấp xảy ra.

- Nếu một bên tham gia vào thoả thuận trọng tài là cá nhân đã qua đời hoặc mất khả năng hành vi, thì thoả thuận trọng tài vẫn có hiệu lực đối với người thừa kế hoặc người đại diện theo quy định của pháp luật đối với cá nhân đó. Tuy nhiên, điều này không áp dụng nếu các bên có thoả thuận khác.

- Trường hợp một bên tham gia vào thoả thuận trọng tài là một tổ chức và sau đó tổ chức đó chấm dứt hoạt động, phá sản, giải thể, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách hoặc chuyển đổi hình thức tổ chức, thoả thuận trọng tài vẫn có hiệu lực đối với tổ chức tiếp nhận quyền và nghĩa vụ của tổ chức ban đầu. Tuy nhiên, điều này cũng chỉ áp dụng trong trường hợp không có thoả thuận khác giữa các bên.

Như vậy, theo quy định trên, điều kiện để áp dụng trọng tài thương mại nhằm giải quyết tranh chấp giữa các bên là sự thỏa thuận của các bên liên quan. Thỏa thuận này có thể được thực hiện trước hoặc sau khi tranh chấp xảy ra. Ngoài ra, đối với trường hợp cá nhân đã qua đời hoặc mất khả năng hành vi, hoặc tổ chức chấm dứt hoạt động, thoả thuận trọng tài vẫn có hiệu lực đối với người thừa kế hoặc tổ chức tiếp nhận quyền và nghĩa vụ của tổ chức ban đầu, trừ khi có thoả thuận khác giữa các bên.

 

2. Những nội dung trong đơn khởi kiện giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài thương mại?

Đơn khởi kiện giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài thương mại là một tài liệu quan trọng để khởi đầu quá trình trọng tài. Theo Điều 30 Luật Trọng tài thương mại 2010, đơn khởi kiện và các tài liệu kèm theo phải bao gồm các nội dung sau đây:

- Ngày, tháng, năm làm đơn khởi kiện: Đây là thông tin về ngày, tháng, năm mà đơn khởi kiện được viết.

- Tên, địa chỉ của các bên; tên, địa chỉ của người làm chứng, nếu có: Thông tin về tên và địa chỉ của các bên tham gia tranh chấp cần được đưa vào đơn khởi kiện. Nếu có người làm chứng, thông tin về tên và địa chỉ của người đó cũng cần được ghi rõ.

- Tóm tắt nội dung vụ tranh chấp: Đây là phần tóm tắt ngắn gọn về nội dung của tranh chấp mà đơn khởi kiện đang muốn giải quyết bằng trọng tài. Tóm tắt này nên cung cấp đủ thông tin để hiểu rõ vấn đề tranh chấp mà các bên đang đối đầu.

- Cơ sở và chứng cứ khởi kiện, nếu có: Đây là phần trong đơn khởi kiện mà nguyên đơn có thể nêu ra cơ sở và chứng cứ hỗ trợ cho yêu cầu của mình. Nếu có bất kỳ tài liệu, hợp đồng, ghi chú hay bằng chứng nào có liên quan đến vụ tranh chấp, nên đính kèm chúng vào đơn khởi kiện.

- Các yêu cầu cụ thể của nguyên đơn và giá trị vụ tranh chấp: Đây là phần mà nguyên đơn nêu ra các yêu cầu cụ thể mà họ mong muốn từ quá trình trọng tài, cũng như giá trị của vụ tranh chấp để trọng tài có thể xem xét và quyết định.

- Tên, địa chỉ người được nguyên đơn chọn làm Trọng tài viên hoặc đề nghị chỉ định Trọng tài viên: Nếu nguyên đơn muốn lựa chọn trọng tài viên cụ thể, họ cần ghi rõ tên và địa chỉ của người đó trong đơn khởi kiện. Nếu không có sẵn trọng tài viên, nguyên đơn có thể đề nghị Trung tâm trọng tài chỉ định một trọng tài viên phù hợp.

Ngoài ra, theo quy định của Luật Trọng tài thương mại 2010, đơn khởi kiện cần được kèm theo thỏa thuận trọng tài và bản chính hoặc bản sao các tài liệu liên quan. Điều này đảm bảo rằng các bên đang tham gia tranh chấp có sẵn các tài liệu quan trọng và thỏa thuận trọng tài cần thiết cho quá trình trọng tài.

 

3. Quy định về thời hiệu khởi kiện giải quyết tranh cấp bằng Trọng tài thương mại?

Theo điều 33 của Luật Trọng tài thương mại năm 2010, thời hiệu khởi kiện giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài thương mại được quy định như sau: "Trừ trường hợp luật chuyên ngành có quy định khác, thời hiệu khởi kiện theo thủ tục trọng tài là 02 năm, kể từ thời điểm quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm."

- Điều này có nghĩa là, trong phạm vi lĩnh vực trọng tài thương mại, thời hạn khởi kiện được giới hạn là 02 năm kể từ ngày xảy ra vi phạm quyền và lợi ích hợp pháp. Tuy nhiên, nếu luật chuyên ngành có quy định riêng về thời hiệu này, thì quy định của luật chuyên ngành đó sẽ được áp dụng.

- Với quy định này, việc khởi kiện thông qua trọng tài thương mại phải được tiến hành trong thời gian 02 năm tính từ thời điểm xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của bên khiếu kiện. Sau khi thời hạn này đã qua, bên khiếu kiện sẽ mất quyền khởi kiện thông qua trọng tài thương mại và phải tìm đến các phương án khác để giải quyết tranh chấp.

- Tuy nhiên, cần lưu ý rằng quy định về thời hiệu khởi kiện giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài thương mại có thể thay đổi nếu có sự điều chỉnh từ các luật chuyên ngành khác. Do đó, trước khi khởi kiện, các bên liên quan nên tham khảo và nghiên cứu kỹ luật chuyên ngành liên quan để đảm bảo tuân thủ đúng quy định hiện hành.

 

4. Có tốn phí hay không khi áp dụng giải quyết tranh chấp bằng trọng tài thương mại ?

Khi sử dụng giải quyết tranh chấp thông qua trọng tài thương mại, việc tốn phí hay không phụ thuộc vào quy định tại Điều 34 của Luật Trọng tài thương mại năm 2010.

Theo Điều 34 này, phí trọng tài là khoản phí thu được từ việc cung cấp dịch vụ giải quyết tranh chấp bằng trọng tài. Phí trọng tài bao gồm các khoản sau:

- Thù lao của trọng tài viên, bao gồm cả chi phí đi lại và các chi phí khác liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ của trọng tài viên.

- Phí tham vấn chuyên gia và các trợ giúp khác theo yêu cầu của Hội đồng trọng tài. Điều này có nghĩa là trong quá trình giải quyết tranh chấp, Hội đồng trọng tài có thể yêu cầu sự tư vấn từ các chuyên gia hoặc sử dụng các dịch vụ hỗ trợ khác và phí liên quan sẽ được tính vào phí trọng tài.

- Phí hành chính, bao gồm các chi phí phát sinh trong quá trình xử lý vụ tranh chấp.

- Phí chỉ định trọng tài viên vụ việc do Trung tâm trọng tài chỉ định, theo yêu cầu của các bên tranh chấp. Nếu các bên yêu cầu Trung tâm chỉ định trọng tài cụ thể để giải quyết tranh chấp, phí liên quan sẽ được tính vào phí trọng tài.

- Phí sử dụng các dịch vụ tiện ích khác do Trung tâm trọng tài cung cấp. Điều này áp dụng khi các bên sử dụng các dịch vụ bổ sung như phòng họp, truy cập vào tài liệu và các tiện ích khác mà Trung tâm trọng tài cung cấp.

Quyết định về mức phí trọng tài do Trung tâm trọng tài đưa ra. Trường hợp vụ tranh chấp được giải quyết bởi Trọng tài vụ việc, phí trọng tài sẽ do Hội đồng trọng tài quyết định.

Theo quy định, bên thua kiện phải chịu trách nhiệm thanh toán phí trọng tài, trừ khi các bên đã có thoả thuận khác hoặc quy tắc tố tụng trọng tài quy định khác, hoặc Hội đồng trọng tài đã có sự phân bổ phí khác.

Vì vậy, khi giải quyết tranh chấp bằng trọng tài thương mại, bên thua kiện sẽ phải chịu trách nhiệm thanh toán phí trọng tài, trừ khi có các thoả thuận khác hoặc quy định khác trong quy tắc tố tụng trọng tài hay Hội đồng trọng tài đã phân bổ khác.

Xem thêm >>> Trọng tài thương mại là gì? Đặc điểm trọng tài thương mại

Trong trường hợp quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc, câu hỏi hoặc cần được tư vấn về nội dung bài viết hoặc liên quan đến các vấn đề pháp lý, chúng tôi đều sẵn lòng hỗ trợ và giải đáp. Để đảm bảo quý khách nhận được sự tư vấn chính xác và đầy đủ, chúng tôi khuyến nghị quý khách liên hệ với tổng đài tư vấn pháp luật của chúng tôi qua số điện thoại 1900.6162 hoặc gửi email đến địa chỉ lienhe@luatminhkhue.vn. Chúng tôi sẽ cố gắng phản hồi nhanh chóng và cung cấp thông tin hữu ích để giúp quý khách giải quyết mọi vấn đề một cách hiệu quả.