Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 của Quốc hội

Bộ luật hình sự số 15/1999/QH10 của Quốc Hội

Bộ luật hình sự số 37/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quốc hội

2. Nội dung phân tích:

Bộ luật dân sự quy định:

"Điều 290. Thực hiện nghĩa vụ trả tiền

1. Nghĩa vụ trả tiền phải được thực hiện đầy đủ, đúng thời hạn, đúng địa điểm và phương thức đã thoả thuận.

2. Nghĩa vụ trả tiền bao gồm cả tiền lãi trên nợ gốc, trừ trường hợp có thoả thuận khác."

>> Xem thêm:  Tư vấn thủ tục khởi kiện vụ án dân sự - hôn nhân - gia đình

Bộ luật hình sự quy định:

"Điều 139. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác có giá trị từ hai triệu đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới hai triệu đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Tái phạm nguy hiểm;

d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

e) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm mươi triệu đồng đến dưới hai trăm triệu đồng;

>> Xem thêm:  Tư vấn thủ tục khởi kiện vụ án kinh tế - kinh doanh thương mại

g) Gây hậu quả nghiêm trọng.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm:

a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ hai trăm triệu đồng đến dưới năm trăm triệu đồng;

b) Gây hậu quả rất nghiêm trọng.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ mười hai năm đến hai mươi năm hoặc tù chung thân:

a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm trăm triệu đồng trở lên;

b) Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm triệu đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm."

Tôi có cho một người quen vay số tiền mặt là 400 triệu việt nam đồng . nhưng giờ không đòi được tôi có giấy nợ do chính tay người vay viết và ký . giờ tôi nên làm gì?

=> Hiện tại bạn có thể làm đơn tố cáo lên cơ quan công an hoặc đơn khởi kiện lên Tòa án để yêu cầu người đó trả lại tiền. Giấy vay nợ 2 người viết tay với nhau không có công chứng vẫn có giá trị, đây là bằng chứng để chứng minh người đó nợ tiền bạn.

Để thực hiện việc tố cáo, cần có trình tự tố cáo được quy định theo Luật tố cáo như sau:

>> Xem thêm:  Mẫu đơn khởi kiện cập nhật mới nhất năm 2020 và hướng dẫn cách viết đơn khởi kiện

Khi làm đơn, người tố cáo phải làm đơn gửi đến cơ quan có thẩm quyền qua đường bưu điện hoặc đến trực tiếp cơ quan.

Trong đơn tố cáo cần có nội dung chính gồm:

+ Tên cơ quan nhận đơn;

+ Họ, tên, địa chỉ của người tố cáo;

+ Họ, tên, địa chỉ của người có quyền, lợi ích hợp pháp bị xâm hại (nếu có);

+ Họ, tên, địa chỉ của người bị tố cáo;

+ Họ, tên, địa chỉ của người có quyền và nghĩa vụ liên quan;

+ Nêu rõ hành vi vi phạm pháp luật của người bị tố cáo; những vấn đề cụ thể yêu cầu cơ quan tiếp nhận Đơn tố cáo giải quyết và các tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho việc tố cáo của mình là có căn cứ và hợp pháp.

Em có cho một người vay cà phê tươi Khoảng 100tấn tính thành tiền là 700triệu Mà chỉ có viết giấy tờ tay Nay quá hạn mà không trả được it nào, em có kiên được không ạ Và có thể lấy lại được không ạ?
mẹ em có cho một người hàng xóm vay 2 cây vàng cách đây khá lâu khi đó 2 cây vàng quy ra thành tiền thì có 10 triệu đồng, đến nay 2016 mà nhà hàng xóm vẫn không chịu trả, khi cả hai bên to tiếng thì họ bảo chỉ trả 10 triệu đồng không chiu trả vàng hoặc tiền theo giá trị hiện tại của vàng. khi cho mượn người hàng xóm viết giấy tay có mượn vàng, viết họ tên nhưng không có chữ ki của người mượn. vậy thì em có thể viết đơ khởi kiện được không? và pháp luật có chấp nhận giây viết tay không thưa luật sư?

Bạn có thể khởi kiện được vì bạn có bằng chứng là giấy tờ viết tay về việc ghi nhận nợ. Khi đó bạn có thể đòi lại số tiền mà người ấy chưa trả.

Tôi có cho một người bạn vay số tiền là 180 trieu với lãi suất 2% trên ngày.Nhưng đến nay đã 5 nam gia đình họ ko muốn trả số tiền trên gồm cả gốc và lãi.Nên gđ tôi muốn làm đơn kiện. xin giúp tôi

Khoản 1 Điều 476 Bộ luật Dân sự 2005 có quy định về lãi suất vay như sau: “Lãi suất vay do các bên thoả thuận nhưng không được vượt quá 150% của lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố đối với loại cho vay tương ứng”.

>> Xem thêm:  Tư vấn về tranh chấp khi tiến hành thi công công trình nhà ở?

Theo Quyết định 2868/QĐ-NHNN 29/11/2010 của Ngân hàng Nhà nước, kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2010, lãi suất cơ bản là 9%/ năm. Như vậy, lãi suất do các bên thỏa thuận sẽ không được vượt quá: 9% x 150% = 13,5%/ năm. Lãi suất cho vay tối đa trung bình một tháng sẽ là: 13,5 :12 = 1,125%/tháng. Trung bình 1 ngày là 0,0375%.

Vậy lúc này bạn cho người bạn vay với lãi suất 2%/ngày đã phạm tội cho vay nặng lãi.

Nếu bạn muốn khởi kiện người này đồng nghĩa với việc bạn sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Nếu trong giấy tờ vay nợ không ghi cụ thể về mức lãi suất thì bạn có thể khởi kiện thông thường để đòi nợ.

cháu có viết giấy vay 40 trieu lãi xuất 5' 1tháng 6 trieu tiền lãi nhưng ko ghi trong giấy vay.bây giờ khó khăn cháu ko đủ khả năng trả.như vậy nếu khởi tố có bị truy cứu hình sự ko ạ.

=> Trường hợp này khi bạn không có yếu tố lừa đảo, bỏ trốn, không nghe điện thoại hay sử dụng vào mục đích bất hợp pháp,... thì bạn không phải chịu trách nhiệm hình sự.

tôi có cho ông A mượn một số tiền là 80 triệu đồng chẵn .có làm giấy vay nợ giữa hai bên . nhưng không quốc hiệu ngữ . chỉ ghi là giấy vay nợ số tiền và chữ kí hai bên .hiện ông A kia đã bỏ trốn khỏi địa phương được gần một năm . vì là chổ quen biết với gia đình .nên tôi không muốn làm to chuyện nhưng đến nay ông A không trả và bỏ trốn . trước khi bỏ trốn ông A có nói hưa hẹn là sẽ trả sau một tháng nữa . vậy giờ tôi phải làm như thế nào ? Nếu kiện thì mẫu đơn viết như thế nào ? Nộp cho ai . ? Văn phòng luật sư có thể hướng dẫn chi tiết cho tôi được không ? Có thể gửi cho tôi mẫu đơn và các bước trình tự khi đi kiện . và liệu tôi có đòi lại được số tiền đó không ?

=> Bạn có thể khởi kiện ông A vì hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản vì hiện nay ông ấy đã bỏ trốn khỏi địa phương.

Mẫu đơn khởi kiện đòi nợ bạn có thể tham khảo TẠI ĐÂY.

Bạn nộp đơn khởi kiện tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi người đó cư trú.

Hồ sơ khởi kiện gồm:

- Đơn khởi kiện (Mẫu đơn)

- Các giấy tờ liên quan đến vụ kiện ( giấy tờ sở hữu nhà, đất, hợp đồng liên quan…)

>> Xem thêm:  Chồng không chịu nhận con thì vợ có quyền yêu cầu khởi kiện và xác định huyết thống (ADN) không ?

- Đối với cá nhân: Giấy chứng minh nhân dân, hộ khẩu (bản sao có công chứng).

- Đối với pháp nhân: Giấy tờ về tư cách pháp lý của người khởi kiện, của các đương sự và người có liên quan khác như: giấy phép, quyết định thành lập doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; điều lệ hoạt động, quyết định bổ nhiệm hoặc ủy quyền đại diện doanh nghiệp (bản sao có công chứng).

- Bản kê các giấy tờ nộp kèm theo đơn kiện (ghi rõ số bản chính, bản sao).

Lưu ý: Các giấy tờ nêu trên là văn bản, giấy tờ tiếng nước ngoài đều phải được dịch sang tiếng Việt Nam. Do cơ quan, tổ chức có chức năng dịch thuật, kèm theo bản gốc.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng  để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật dân sự - Công ty Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Luật sư tư vấn về thời gian không tính vào thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự, thời hiệu yêu cầu giải quyết việc dân sự như thế nào ?

>> Xem thêm:  Mẫu đơn khởi kiện mới nhất năm 2020 và hướng dẫn chi tiết cách viết theo đúng quy định