1. Thu nhập từ kinh doanh năm trước bị bỏ sót phải chịu thuế thu nhập?

Căn cứ vào Điều 3 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008, được sửa đổi và bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 của Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014, quy định rằng thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ bao gồm hai khoản thu nhập chính sau:

- Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ: Đây là thu nhập phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp.

- Các thu nhập khác, gồm có:

+ Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn: Bao gồm thu nhập từ việc chuyển nhượng các loại vốn góp vào doanh nghiệp.

+ Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản: Bao gồm thu nhập từ việc chuyển nhượng các loại tài sản bất động sản và các dự án đầu tư.

+ Thu nhập từ quyền sử dụng tài sản, quyền sở hữu tài sản: Bao gồm thu nhập từ việc sử dụng và sở hữu các loại tài sản, bao gồm cả quyền sở hữu trí tuệ.

+ Thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản: Bao gồm thu nhập từ việc chuyển nhượng, cho thuê hoặc thanh lý các loại tài sản, bao gồm cả các giấy tờ có giá.

+ Thu nhập từ lãi tiền gửi, cho vay vốn, bán ngoại tệ: Bao gồm thu nhập từ lãi suất của tiền gửi ngân hàng, lãi suất từ việc cho vay vốn, và từ việc mua bán ngoại tệ.

+ Khoản thu từ nợ khó đòi đã xóa nay đòi được: Bao gồm khoản thu từ các nợ mà trước đó được coi là khó đòi, nhưng sau đó đã được thu hồi.

+ Khoản thu từ nợ phải trả không xác định được chủ: Bao gồm khoản thu từ các nợ mà không xác định được chủ nợ.

+ Khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót và các khoản thu nhập khác: Bao gồm các khoản thu nhập khác chưa được nêu trong các mục trên.

Theo quy định tại Điều 3 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008, được sửa đổi và bổ sung, thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm hai khoản chính. Đầu tiên là thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ. Thứ hai là các loại thu nhập khác, trong đó bao gồm thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn, thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, quyền sử dụng tài sản, quyền sở hữu tài sản, và nhiều khoản thu nhập khác.

Trong số các khoản thu nhập khác đó, cụ thể quy định về khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót cũng nằm trong phạm vi phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. Điều này ngụ ý rằng các khoản thu nhập từ kinh doanh của các năm trước, dù đã bị bỏ sót trong quá trình khai thuế, vẫn phải được xem xét và chịu thuế đúng mức theo quy định của pháp luật.

 

2. Hồ sơ khai bổ sung hồ sơ khai thuế cho khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót 

Theo Điều 47 của Luật Quản lý thuế 2019, việc khai bổ sung hồ sơ khai thuế được quy định cụ thể như sau:

- Thời hạn khai bổ sung: Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót được phép khai bổ sung hồ sơ này trong thời hạn 10 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai sót, trừ trường hợp cơ quan thuế đã công bố quyết định thanh tra, kiểm tra.

- Khai bổ sung sau công bố quyết định thanh tra, kiểm tra: Người nộp thuế vẫn được phép khai bổ sung hồ sơ khai thuế sau khi cơ quan thuế công bố quyết định thanh tra, kiểm tra tại trụ sở của họ. Trong trường hợp này, cơ quan thuế sẽ xử phạt vi phạm hành chính theo quy định.

- Khai bổ sung sau khi có kết luận, quyết định xử lý về thuế:

+ Đối với trường hợp làm tăng số tiền thuế phải nộp hoặc giảm số tiền thuế được khấu trừ, miễn, giảm, hoàn, người nộp thuế được khai bổ sung hồ sơ khai thuế và sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế.

+ Đối với trường hợp giảm số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được khấu trừ, miễn, giảm, hoàn, người nộp thuế sẽ thực hiện theo quy định về giải quyết khiếu nại về thuế.

- Hồ sơ khai bổ sung: Bao gồm tờ khai bổ sung và bản giải trình khai bổ sung cùng các tài liệu có liên quan.

- Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu: Việc khai bổ sung hồ sơ khai thuế sẽ tuân thủ theo quy định của pháp luật về hải quan.

Vì vậy, để bổ sung hồ sơ khai thuế cho khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót, người nộp thuế cần chuẩn bị các tài liệu sau:

- Tờ khai bổ sung: Đây là bản đơn được điền đầy đủ thông tin mới và được bổ sung vào hồ sơ khai thuế đã nộp trước đó.

- Bản giải trình khai bổ sung và các tài liệu có liên quan: Bản giải trình cung cấp lý do và giải thích chi tiết về việc bổ sung hồ sơ khai thuế, kèm theo các tài liệu chứng minh liên quan như hóa đơn, chứng từ kế toán, báo cáo tài chính.

Lưu ý rằng đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, việc bổ sung hồ sơ khai thuế phải tuân thủ quy định của pháp luật về hải quan.

Nếu phát hiện sai sót trong hồ sơ khai thuế đã nộp, người nộp thuế có thể khai bổ sung trong thời hạn 10 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai sót. Tuy nhiên, việc này phải được thực hiện trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra hoặc kiểm tra. 

 

3. Mức xử phạt hành vi vi phạm về cung cấp thông tin liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế

Theo quy định tại Điều 14 của Nghị định 125/2020/NĐ-CP, vi phạm quy định về cung cấp thông tin liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế sẽ bị xử phạt theo hai mức sau đây:

- Mức phạt từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng: Áp dụng cho những hành vi sau:

+ Cung cấp thông tin, tài liệu, hồ sơ pháp lý liên quan đến đăng ký thuế theo thông báo của cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ 05 ngày làm việc trở lên;

+ Cung cấp thông tin, tài liệu, sổ kế toán liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế theo thông báo của cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ 05 ngày làm việc trở lên.

- Mức phạt từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng: Áp dụng cho những hành vi sau:

+ Không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ, không chính xác các thông tin, tài liệu, chứng từ, hóa đơn, sổ kế toán liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế;

+ Cung cấp không đầy đủ, không chính xác số hiệu tài khoản, số dư tài khoản tiền gửi, tài khoản thanh toán cho cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu;

+ Không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ, không đúng các chỉ tiêu, số liệu liên quan đến nghĩa vụ thuế phải đăng ký theo quy định nhưng không làm giảm nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước;

+ Không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ, không chính xác các thông tin, tài liệu liên quan đến tài khoản tiền gửi, tài khoản thanh toán tại tổ chức tín dụng, Kho bạc Nhà nước, công nợ bên thứ ba có liên quan khi được cơ quan thuế yêu cầu.

Ngoài ra, hành vi vi phạm quy định trên còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc cung cấp thông tin.

=> Mức phạt tiền nêu trên là mức phạt đối với tổ chức. Đối với cá nhân, mức phạt tiền tương đương với một nửa mức phạt đối với tổ chức.

 

Quý khách có nhu cầu xem thêm bài viết sau: Khai thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân không cư trú có thu nhập từ kinh doanh tại Việt Nam nhưng nhận thu nhập tại nước ngoài

Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, xin vui lòng không ngần ngại liên hệ với chúng tôi thông qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Đội ngũ chuyên gia của chúng tôi sẵn sàng lắng nghe và cung cấp sự tư vấn chuyên nghiệp để giúp quý khách giải quyết mọi vấn đề một cách hiệu quả và đúng luật. Ngoài ra, quý khách hàng cũng có thể gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc một cách nhanh chóng. Chúng tôi cam kết đáp ứng mọi yêu cầu của quý khách hàng một cách chu đáo và chất lượng.