Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn pháp luật sở hữu trí tuệ của Công ty Luật Minh Khuê.

Trả lời:

Công ty Luật TNHH MINH KHUÊ xin gửi tới quý khách hàng lời chào trân trọng và cảm ơn quý khách đã tin tưởng vào dịch vụ do chúng tôi cung cấp. Vấn đề bạn đang vướng mắc chúng tôi xin được tư vấn như sau:

I. Cơ sở pháp lý:

Luật sở hữu trí tuệ 2005 sửa đổi, bổ sung 2009

Thông tư 01/2007/TT-BKHCN hướng dẫn thi hành Nghị định số 103/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp

Thông tư 22/2009/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí sở hữu công nghiệp

II. Nội dung tư vấn:

1. Kiểu dáng công nghiệp

Kiểu dáng công nghiệp là hình dáng bên ngoài của sản phẩm, được thể hiện bằng đường nét, hình khối, màu sắc hoặc sự kết hợp những yếu tố này.

>> Xem thêm:  Rút đơn đăng ký sở hữu công nghiệp được quy định như thế nào?

Sản phẩm mang kiểu dáng công nghiệp được hiểu là đồ vật, dụng cụ, thiết bị, phương tiện... thuộc mọi lĩnh vực, có kết cấu và chức năng nhất định, được sản xuất và lưu thông độc lập.

2. Điều kiện bảo hộ kiểu dáng công nghiệp

Kiểu dáng công nghiệp chỉ được bảo hộ nếu đáp ứng đầy đủ theo quy định tại điều 63, Luật Sở hữu trí tuệ bao gồm:

Về tính mới của kiểu dáng công nghiệp

Kiểu dáng công nghiệp được coi là có tính mới nếu kiểu dáng công nghiệp đó khác biệt đáng kể với những kiểu dáng công nghiệp đã bị bộc lộ công khai dưới hình thức sử dụng, mô tả bằng văn bản hoặc bất ký hình thức nào khác ở trong nước hoặc ở nước ngoài trước ngày nộp đơn hoặc trước ngày ưu tiên nếu đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp được hưởng quyền ưu tiên. Cụ thể:

+ Nếu chỉ khác biệt về những đặc điểm tạo dáng không dễ dàng nhận biết, ghi nhớ và không thể dùng phân biệt tổng thể hai kiểu dáng công nghiệp đó thì không được coi là khác biệt đáng kể.

+ Được coi là chưa bị bộc lộ công khai nếu chỉ có một số người có hạn được biết và có nghĩa vụ giữ bí mật về kiểu dáng công nghiệp đó.

+ Được coi là không bị mất tính mới nếu được công bố trong các trường hợp được quy định tại khoản 4, điều 66, Luật Sở hữu trí tuệ.

Về tính sáng tạo của kiểu dáng công nghiệp

Kiểu dáng công nghiệp được coi là có tính sáng tạo nếu căn cứ vào các kiểu dáng công nghiệp đã được bộc lộ công khai dưới hình thức sử dụng, mô tả bằng văn bản hoặc bất kỳ hình thức nào khác ở trong nước hoặc nước ngoài trước ngày nộp đơn hoặc trước ngày ưu tiên của đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp trong trường hợp đơn được hưởng quyền ưu tiên, kiểu dáng công nghiệp đó không thể được tạo ra một cách dễ dàng đối với người có hiểu biết trung bình về lĩnh vực tương ứng.

>> Xem thêm:  Hành vi vi phạm quyền sở hữu công nghiệp đối với kiểu dáng công nghiệp và hướng giải quyết ?

Về khả năng áp dụng công nghiệp của kiểu dáng công nghiệp

Kiểu dáng công nghiệp được coi là có khả năng áp dụng công nghiệp nếu có thể dùng làm mẫu để chế tạo hàng loạt sản phẩm có hình dáng bên ngoài là kiểu dáng công nghiệp đó bằng phương pháp công nghiệp hoặc thủ công nghiệ

Các đối tượng không được bảo hộ với danh nghĩa kiểu dáng công nghiệp:

- Hình dáng bên ngoài của sản phẩm được tạo ra một cách dễ dàng đối với người có trình độ trung bình thuộc lĩnh vực tương ứng, Ví dụ:

- Hình dáng bên ngoài do đặc tính kỹ thuật của sản phẩm bắt buộc phải có hoặc chỉ mang đặc tính kỹ thuật.

- Hình dáng bên ngoài của sản phẩm không nhìn thấy được trong quá trình sử dụng.

- Hình dáng bên ngoài chỉ có giá trị thẩm mỹ (không dùng làm mẫu để chế tạo sản phẩm công nghiệp hoặc thủ công nghiệp).

- Hình dáng bên ngoài của công trình xây dựng dân dụng hoặc công nghiệp.

- Các đối tượng trái với lợi ích xã hội, trật tự công cộng, nguyên tắc nhân đạo.

Phí, lệ phí

>> Xem thêm:  Duy trì hiệu lực văn bằng bảo hộ sáng chế - giải pháp hữu ích

Để đăng ký kiểu dáng công nghiệp, người nộp đơn phai nộp các khoản phí và lệ phí quy định (tại Thông tư số 22/2009/TT-BTC ngày 04/02/2009 của Bộ Tài chính), bao gồm các khoản sau:

STT

Các khoản phí,lệ phí

Lệ phí (đồng)

1

Lệ phí nộp đơn (cho mỗi phương án)

- Tài liệu đơn dạng giấy

180.000

>> Xem thêm:  Văn bằng bảo hộ sáng chế bị hủy bỏ hiệu lực khi nào ? Thủ tục sửa đổi văn bằng bảo hộ

- Đơn kèm tài liệu điện tử mang toàn bộ nội dung tài liệu đơn

150.000

2

Lệ phí yêu cầu hưởng quyền ưu tiên (mỗiđơn/yêu cầu)

600.000

3

Lệ phí công bố đơn

120.000

>> Xem thêm:  Mẫu Tờ khai yêu cầu gia hạn văn bằng bảo hộ sở hữu công nghiệp mới nhất

- Nếu có trên 1 hình,từ hình thứ hai trở đi phải nộp thêm cho mỗi hình

60.000

4

Phí thẩm định nội dung (cho mỗi phương án của từng sản phẩm)

300.000

5

Phí tra cứu thông tin phục vụ việc thẩm định nội dung (cho mỗi phương án sản phẩm)

120.000

6

Lệ phí đăng bạ Bằng độc quyền KDCN

>> Xem thêm:  Công thức nấu ăn có thể được bảo hộ sở hữu trí tuệ không ?

120.000

7

Lệ phí cấp Bằng độc quyền KDCN

120.000

8

Lệ phí công bố Bằng độc quyền KDCN

120.000

- Nếu có trên 1 hình,từ hình thứ hai trở đi phải nộp thêm cho mỗi hình

60.000

>> Xem thêm:  Đăng ký quyền sở hữu trí tuệ và Quản trị tài sản sở hữu trí tuệ trong doanh nghiệp

9

Lệ phí gia hạn hiệu lực

540.000

Tài liệu cần chuẩn bị:

- Tờ khai, bản chụp hoặc bản vẽ kiểu dáng, bản mô tả kiểu dáng

- Bản chụp hoặc bản vẽ kiểu dáng: 04 bộ.

Yêu cầu đối với đơn:

+ Tờ khai: mẫu số 03 – KDCN

Mục (1): Tên kiểu dáng công nghiệp

>> Xem thêm:  Bảo vệ ý tưởng kinh doanh theo quy trình của luật sở hữu trí tuệ ?

Mục (2): Ghi đầy đủ tên chủ đơn theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp, theo chứng minh thư nhân dân đối với cá nhân.

Mục (3): Ghi đại diện của chủ đơn nếu có.

Mục (10): Chủ đơn/đại diện chủ đơn ký tên, ký vào cả tất cả các trang của tờ khai, riêng trang cuối ký tên, có con dấu của doanh nghiệp

+ Bản chụp kiểu dáng bao gồm: ảnh chụp tổng thể, ảnh chụp các mặt của kiểu dáng (nếu kiểu dáng là hộp đựng thì chỉ cần ảnh tổng thể và ảnh khai triển kiểu dáng); trên một mặt giấy khổ A4 (210mm x 297mm), trong đó có chừa lề theo bốn phía, mỗi lề rộng 20mm, trừ các tài liệu bổ trợ mà nguồn gốc tài liệu đó không nhằm để đưa vào đơn.

+ Bản mô tả kiểu dáng: ghi tên kiểu dáng; lĩnh vực sử dụng kiểu dáng; liệt kê ảnh; mô tả kiểu dáng: mô tả đầy đủ, chính xác; yêu cầu bảo hộ.

Hồ sơ: 2 bản tờ khai, 2 bản mô tả kiểu dáng, 4 bộ ảnh chụp hoặc bản vẽ kiểu dáng

Thẩm định hình thức: Là việc đánh giá tính hợp lệ của đơn theo các yêu cầu về hình thức, về đối tượng loại trừ, về quyền nộp đơn… để từ đó đưa ra kết luận đơn hợp lệ hay không hợp lệ. Thời gian thẩm định hình thức là 1 tháng kể từ ngày nộp đơn.

Công bố đơn hợp lệ: Đơn đăng ký KDCN được chấp nhận là hợp lệ được công bố trên Công báo SHCN trong thời hạn 2 tháng kể từ ngày được chấp nhận là đơn hợp lệ. Nội dung công bố đơn đăng ký CDĐL là các thông tin liên quan đến đơn hợp lệ ghi trong thông báo chấp nhận đơn hợp lệ, bộ ảnh chụp hoặc bản vẽ KDCN.

Thẩm định nội dung: Đơn đăng ký KDCN đã được công nhận là hợp lệ được thẩm định nội dung để đánh giá khả năng cấp Bằng độc quyền KDCN cho đối tượng nêu trong đơn theo các điều kiện bảo hộ và xác định phạm vi bảo hộ tương ứng. Thời hạn thẩm định nội dung đơn KDCN là 7 tháng kể từ ngày công bố đơn.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn đang quan tâm. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra bản tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

>> Xem thêm:  Khái niệm Chuyển giao công nghệ - Những vấn đề pháp lý căn bản

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới địa chỉ email:luatsu@luatminhkhue.vn hoặc tổng đài tư vấn trực tuyến 0986.386.648 Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng./.
Bộ phận Tư vấn Luật Sở hữu trí tuệ

>> Xem thêm:  Hình ảnh trong bản mô tả kiểu dáng công nghiệp ?