1. Thủ tục buộc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế cấp Trung Ương?

Theo quy định tại tiểu mục 20 Mục A Thủ tục hành chính ban hành kèm theo Quyết định 2060/QĐ-BKHCN năm 2023, các thủ tục ra quyết định bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế mới nhất được thực hiện theo các bước sau đây:

Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ

Trong trường hợp sử dụng sáng chế nhằm mục đích công cộng, phi thương mại, phục vụ quốc phòng, an ninh, phòng bệnh, chữa bệnh, dinh dưỡng cho nhân dân, hoặc đáp ứng các nhu cầu cấp thiết của xã hội, hoặc nhằm đáp ứng nhu cầu về dược phẩm để phòng, chữa bệnh của quốc gia khác có đủ điều kiện nhập khẩu theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, người nộp hồ sơ cần gửi 01 hồ sơ yêu cầu đến Bộ và các cơ quan ngang Bộ quản lý lĩnh vực liên quan.

Trong các trường hợp khác, người nộp hồ sơ cần gửi 01 bộ hồ sơ yêu cầu cho Cục Sở hữu trí tuệ.

- Bước 2: Thẩm định hồ sơ

- Trong trường hợp hồ sơ không hợp lệ, đặc điểm bất thường của yêu cầu ra quyết định chuyển giao quyền sử dụng sáng chế mà không có căn cứ xác đáng, các quy định sau sẽ được áp dụng:

+ Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ trưởng hoặc Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ sẽ phát đi thông báo dự định từ chối hồ sơ, bằng cách công bố một tuyên bố chính thức. Trong thông báo này, sẽ rõ ràng nêu rõ lý do tại sao hồ sơ bị từ chối và đồng thời xác định một khoảng thời gian là 01 tháng kể từ ngày thông báo được công bố, để người nộp hồ sơ có thể đưa ra ý kiến phản hồi về dự định từ chối đó.

+ Trong trường hợp người nộp hồ sơ không đưa ra ý kiến phản hồi hoặc ý kiến phản hồi không có căn cứ xác đáng, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ trưởng hoặc Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ sẽ tiến hành công bố thông báo từ chối chính thức, yêu cầu chuyển giao quyền sử dụng sáng chế với hiệu lực bắt buộc.

Trong trường hợp hồ sơ hợp lệ liên quan đến việc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế, có một số yêu cầu cần được tuân thủ. Đầu tiên, khi việc sử dụng sáng chế nhằm mục đích công cộng, phi thương mại, phục vụ quốc phòng, an ninh, phòng bệnh, chữa bệnh, dinh dưỡng cho nhân dân hoặc đáp ứng các nhu cầu cấp thiết của xã hội hoặc nhằm đáp ứng nhu cầu về dược phẩm để phòng, chữa bệnh của quốc gia khác có đủ điều kiện nhập khẩu theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, bộ hoặc cơ quan ngang Bộ phải gửi hồ sơ để nhận ý kiến từ Bộ Khoa học và Công nghệ thông qua Cục Sở hữu trí tuệ.

Sau đó, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ cho ý kiến và báo cáo cho Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ. Bộ hoặc cơ quan ngang Bộ sẽ phản hồi ý kiến của Cục Sở hữu trí tuệ (nếu không đồng ý, phải nêu rõ lý do). Cuối cùng, Bộ trưởng hoặc Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ sẽ đưa ra quyết định chấp nhận hoặc không chấp nhận yêu cầu bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế.

Đối với các trường hợp yêu cầu bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế khác, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ thông báo về yêu cầu chuyển giao quyền sử dụng sáng chế theo quyết định bắt buộc cho người nắm giữ độc quyền sáng chế và yêu cầu người đó có ý kiến bằng văn bản. Các bên sẽ thương thảo để ký hợp đồng chuyển giao nếu cần thiết. Tuy nhiên, nếu không đạt được thoả thuận, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sẽ đưa ra quyết định bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế.

Quyết định về chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp sẽ được ghi nhận trong Sổ đăng ký quốc gia trong vòng 01 tháng và công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày ký quyết định.

Cách thức thực hiện:

Có hai phương thức để thực hiện thủ tục đăng ký sở hữu trí tuệ tại Việt Nam: nộp trực tuyến qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Khoa học và Công nghệ, hoặc nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tại các địa điểm sau đây.

- Nộp trực tuyến qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính:

+ Truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Khoa học và Công nghệ.

+ Đăng nhập hoặc tạo tài khoản mới trên hệ thống.

+ Điền đầy đủ thông tin cần thiết cho đơn đăng ký sở hữu trí tuệ.

+ Tải lên các tài liệu và giấy tờ liên quan theo yêu cầu của hệ thống.

+ Hoàn thành việc nộp đơn và thanh toán phí theo quy định.

+ Kiểm tra trạng thái của đơn đăng ký và nhận thông báo kết quả qua hệ thống.

- Nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tại các địa điểm sau đây:

Trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ tại Hà Nội: Bạn có thể đến trực tiếp địa chỉ này để nộp hồ sơ và thực hiện thủ tục đăng ký. Địa chỉ: Số 386, Nguyễn Tri Phương, phường Đông Ngạc, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

Văn phòng đại diện của Cục Sở hữu trí tuệ tại TP. Hồ Chí Minh: Nếu bạn ở TP. Hồ Chí Minh, bạn có thể đến văn phòng này để nộp hồ sơ và thực hiện thủ tục đăng ký. Địa chỉ: Tầng 12, tòa nhà Viễn Đông, số 36 Hoàng Cầu, phường Ô Chợ Dừa, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.

Văn phòng đại diện của Cục Sở hữu trí tuệ tại Đà Nẵng: Nếu bạn ở Đà Nẵng, bạn có thể đến văn phòng này để nộp hồ sơ và thực hiện thủ tục đăng ký. Địa chỉ: Tầng 10, tòa nhà FPT, số 2 Võ Văn Kiệt, phường Thạc Gián, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.

Qua cách thực hiện này, bạn có thể đăng ký sở hữu trí tuệ dễ dàng và tiện lợi. Tùy thuộc vào điều kiện và tình huống cụ thể, bạn có thể lựa chọn phương thức phù hợp nhất để thực hiện thủ tục đăng ký.

 

2. Hồ sơ thực hiện thủ tục ra quyết định bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế gồm những gì?

Theo quy định tại tiểu mục 20 Mục A Thủ tục hành chính ban hành kèm theo Quyết định 2060/QĐ-BKHCN năm 2023, để thực hiện thủ tục ra quyết định bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế, yêu cầu hồ sơ bao gồm các thông tin sau đây:

- Tờ khai yêu cầu bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế: Hồ sơ phải bao gồm Tờ khai yêu cầu bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế theo Mẫu số 04 được quy định trong Phụ lục I được ban hành kèm theo Nghị định 65/2023/NĐ-CP. Tờ khai này là nơi người đăng ký sáng chế trình bày thông tin về yêu cầu chuyển giao quyền sử dụng sáng chế.

- Tài liệu chứng minh yêu cầu ra quyết định buộc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế: Hồ sơ cần cung cấp các tài liệu chứng minh rõ ràng và hợp pháp về yêu cầu ra quyết định buộc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế. Những tài liệu này phải có căn cứ xác đáng theo quy định pháp luật để chứng minh rằng việc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế là cần thiết và hợp pháp.

- Văn bản ủy quyền (trường hợp yêu cầu được nộp thông qua đại diện): Trong trường hợp người đăng ký sáng chế không thể nộp hồ sơ trực tiếp mà thông qua đại diện, hồ sơ phải bao gồm văn bản ủy quyền chính thức từ người đăng ký cho đại diện. Văn bản ủy quyền này phải được công chứng hoặc có giá trị pháp lý tương đương để đảm bảo tính pháp lý của việc ủy quyền.

- Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí: Nếu yêu cầu chuyển giao quyền sử dụng sáng chế liên quan đến việc nộp phí, lệ phí, hồ sơ phải đi kèm với bản sao chứng từ chứng minh việc đã nộp phí, lệ phí. Trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính, hồ sơ phải có bản sao chứng từ liên quan từ dịch vụ bưu chính. Trường hợp nộp trực tiếp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ, hồ sơ phải có bản sao chứng từ liên quan từ ngân hàng hoặc tổ chức tài chính để chứng minh việc đã nộp phí, lệ phí.

Số lượng hồ sơ cần chuẩn bị để thực hiện thủ tục chuyển giao bắt buộc quyền sử dụng sáng chế là 01 bộ. Điều này có nghĩa là mỗi đơn vị hoặc cá nhân đăng ký sáng chế chỉ cần chuẩn bị một bộ hồ sơ.

 

3. Yêu cầu thực hiện thủ tục ra quyết định bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế là gì?

Theo quy định tại tiểu mục 20 Mục A Thủ tục hành chính, được ban hành kèm theo Quyết định 2060/QĐ-BKHCN năm 2023, có nêu rõ yêu cầu và điều kiện thực hiện thủ tục ra quyết định bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế như sau:

Trước tiên, việc sử dụng sáng chế phải nhằm mục đích công cộng, phi thương mại, phục vụ quốc phòng, an ninh, phòng bệnh, chữa bệnh, dinh dưỡng cho nhân dân hoặc đáp ứng các nhu cầu cấp thiết của xã hội. Điều này đảm bảo rằng việc sử dụng sáng chế không chỉ tạo ra lợi ích kinh tế mà còn phục vụ trực tiếp cho sự phát triển và phục vụ cộng đồng.

Thứ hai, người nắm độc quyền sử dụng sáng chế không được tránh khỏi nghĩa vụ sử dụng sáng chế sau khi đã trải qua một thời gian nhất định. Cụ thể, sau bốn năm kể từ ngày nộp đơn đăng ký sáng chế và sau ba năm kể từ ngày cấp Bằng độc quyền sáng chế, người nắm độc quyền sử dụng sáng chế phải tiếp tục sử dụng và phát triển sáng chế đó. Điều này nhằm tránh tình trạng sử dụng sáng chế chỉ mang tính chất tạm thời và không đóng góp vào sự phát triển lâu dài.

Thứ ba, nếu người có nhu cầu sử dụng sáng chế không thể đạt được thỏa thuận với người nắm độc quyền sử dụng sáng chế về việc ký kết hợp đồng sử dụng sáng chế, mặc dù đã cố gắng thương lượng trong một thời gian hợp lý với mức giá và các điều kiện thương mại thỏa đáng, thì người này có quyền yêu cầu chuyển giao quyền sử dụng sáng chế. Quy định này đảm bảo rằng người có nhu cầu sử dụng sáng chế không bị áp đặt bởi người nắm độc quyền và đảm bảo tính công bằng và minh bạch trong việc sử dụng sáng chế.

Thứ tư, người nắm độc quyền sử dụng sáng chế sẽ bị coi là thực hiện hành vi hạn chế cạnh tranh và bị cấm theo quy định của pháp luật về cạnh tranh. Điều này đảm bảo rằng người nắm độc quyền không lạm dụng quyền lợi của mình để làm hại cho sự cạnh tranh trên thị trường và bảo vệ quyền lợi của các bên thứ ba.

Cuối cùng, việc sử dụng sáng chế cũng cần đáp ứng nhu cầu về dược phẩm để phòng, chữa bệnh của các quốc gia khác, miễn là Việt Nam đủ điều kiện nhập khẩu theo các điều ước quốc tế mà nước ta là thành viên. Điều này nhằm đảm bảo rằng sáng chế trong lĩnh vực dược phẩm có thể được sử dụng để đáp ứng nhu cầu y tế của người dân không chỉ trong nước mà còn trên phạm vi quốc tế.

Tổng kết lại, quy định tại tiểu mục 20 Mục A Thủ tục hành chính ban hành kèm theo Quyết định 2060/QĐ-BKHCN năm 2023 đã đề ra những yêu cầu và điều kiện cụ thể về việc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế. Việc sử dụng sáng chế phải phục vụ mục đích công cộng, phi thương mại và đáp ứng nhu cầu quốc phòng, an ninh, phòng bệnh, chữa bệnh, dinh dưỡng cho nhân dân và xã hội. Người nắm độc quyền sử dụng sáng chế không được tránh khỏi nghĩa vụ sử dụng sáng chế sau một thời gian nhất định. Nếu không thỏa thuận được với người nắm độc quyền, người có nhu cầu sử dụng sáng chế có quyền yêu cầu chuyển giao quyền sử dụng. Các hành vi hạn chế cạnh tranh của người nắm độc quyền sử dụng sáng chế cũng bị cấm. Cuối cùng, việc sử dụng sáng chế trong lĩnh vực dược phẩm cần tuân thủ điều kiện nhập khẩu theo các điều ước quốc tế. Tất cả những quy định này nhằm đảm bảo sự công bằng, minh bạch và phát triển bền vững trong việc sử dụng sáng chế tại Việt Nam.

 

Xem thêm >> Bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế theo luật sở hữu trí tuệ Việt Nam

Nếu quý khách hàng gặp bất kỳ vấn đề, thắc mắc nào liên quan đến nội dung bài viết hoặc các quy định pháp luật, chúng tôi xin trân trọng đề nghị quý khách vui lòng liên hệ với chúng tôi qua tổng đài 1900.6162 hoặc gửi email tới địa chỉ lienhe@luatminhkhue.vn. Chúng tôi cam kết sẽ nhanh chóng và tận tâm hỗ trợ quý khách trong việc giải quyết các vấn đề phát sinh một cách tốt nhất. Chân thành cảm ơn quý khách đã tin tưởng và lựa chọn chúng tôi. Chúng tôi sẽ luôn nỗ lực không ngừng để mang đến sự hài lòng và giải quyết mọi vấn đề của quý khách một cách nhanh chóng và hiệu quả nhất.