1. Hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép lái xe A1 bị mất ?

Chào luật sư. Em có một điều cần luật sư giải đáp. Em bị mất giấy phép lái xe A1 cấp tại Bắc Giang, hiện tại em đang định về sở GTVT Bắc Giang xin cấp lại (Em vẫn đang giữ bản gốc hồ sơ). Vậy luật sư cho em hỏi là để được cấp lại giấy phép A1 có cần giấy khám sức khỏe không ?
Trân trọng cảm ơn!

Luật sư tư vấn:

Theo Điều 36 Thông tư 12/2017 /TT- BGTVT Quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ về Cấp lại giấy phép lái xe

1. Người có giấy phép lái xe quá thời hạn sử dụng

a) Từ 03 tháng đến dưới 01 năm, kể từ ngày hết hạn, phải sát hạch lại lý thuyết để cấp lại giấy phép lái xe;

b) Từ 01 năm trở lên, kể từ ngày hết hạn, phải sát hạch lại cả lý thuyết và thực hành để cấp lại giấy phép lái xe.

Hồ sơ dự sát hạch lại thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 19 của Thông tư này.

2. Người có giấy phép lái xe bị mất, còn thời hạn sử dụng hoặc quá thời hạn sử dụng dưới 03 tháng, được xét cấp lại giấy phép lái xe.

Hồ sơ bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp lại giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 19 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Hồ sơ gốc phù hợp với giấy phép lái xe (nếu có);

c) Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định, trừ trường hợp cấp lại giấy phép lái xe không thời hạn các hạng A1, A2, A3;

d) Bản sao giấy chứng minh, nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân (đối với người Việt Nam) hoặc hộ chiếu còn thời hạn sử dụng (đối với người nước ngoài, người Việt Nam định, cư ở nước ngoài).

Khi đến thực hiện thủ tục cấp lại giấy phép lái xe tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải, người lái xe gửi 01 bộ hồ sơ, chụp ảnh trực tiếp và xuất trình, bản chính các hồ sơ nêu trên (trừ các bản chính đã gửi) để đối chiếu. Sau thời gian 02 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ, chụp ảnh và nộp lệ phí theo quy định, nếu không phát hiện giấy phép lái xe đang bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử lý; có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch, thì được cấp lại giấy phép lái xe.

3. Người có giấy phép lái xe bị mất, quá thời hạn sử dụng từ 03 tháng trở lên, có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch, không thuộc trường hợp đang bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử lý, sau 02 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, phải dự sát hạch lại các nội dung:

a) Quá hạn sử dụng từ 03 tháng đến dưới 01 năm, phải dự sát hạch lại lý thuyết;

b) Quá hạn sử dụng từ 01 năm trở lên, phải sát hạch lại cả lý thuyết và thực hành.

Hồ sơ dự sát hạch lại thực hiện theo quy định, tại khoản 4 Điều 19 của Thông tư này.

4. Cơ quan cấp lại giấy phép lái xe cho các trường hợp bị mất phải gửi thông báo hủy giấy phép lái xe cũ tới các cơ quan liên quan.

5. Ngày trúng tuyển ghi tại mặt sau giấy phép lái xe cấp lại (phục hồi), được tính theo ngày trúng tuyển của giấy phép lái xe cũ.

6. Thời gian cấp lại giấy phép lái xe thực hiện như đối với cấp mới.

7. Người dự sát hạch lại có nhu cầu ôn tập, đăng ký với các cơ sở đào tạo lái xe để được hướng dẫn ôn tập, phải nộp phí ôn tập theo quy định, không phải học lại theo chương trình đào tạo.

8. Người có giấy phép lái xe còn thời hạn sử dụng, nhưng không còn hồ sơ gốc, có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch, nếu có nhu cầu được lập lại hồ sơ gốc.

Người lái xe lập 01 bộ hồ sơ, gửi trực tiếp tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải (nơi đã cấp giấy phép lái xe). Hồ sơ bao gồm:

a) Đơn đề nghị theo mẫu quy định tại Phụ lục 19 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bản sao giấy phép lái xe, giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn.

Cơ quan cấp giấy phép lái xe kiểm tra, xác nhận và đóng dấu, ghi rõ: số, hạng giấy phép lái xe được cấp, ngày sát hạch (nếu có), tên cơ sở đào tạo (nếu có) vào góc trên bên phải đơn đề nghị và trả cho người lái xe tự bảo quản để thay hồ sơ gốc.

Căn cứ quy định trên và thông tin bạn cung cấp bạn còn giữ hồ sơ gốc, do đó theo điểm C Khoản 2 Điều 36 Thông tư 12/2017 /TT- BGTVT Quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ, thì khi mất giấy phép lái xe A1 xin cấp lại bạn không cần phải có giấy khám sức khỏe.

Để được cấp lại giấy phép lái xe bạn cần đến sở giao thông vận tải Bắc Giang để làm thủ tục xin cấp lại. Khi thực hiện thủ tục xin cấp lại Giấy phép lái xe bạn cần mang Hồ sơ gồm :

1. Đơn đề nghị cấp lại giấy phép lái xe theo mẫu quy định.

2. Hồ sơ gốc phù hợp với giấy phép lái xe

3. Bản sao giấy chứng minh, nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân.

Khi đến thực hiện thủ tục cấp lại giấy phép lái xe tại Sở Giao thông vận tải Bắc Giang, bạn gửi 01 bộ hồ sơ, chụp ảnh trực tiếp và xuất trình, bản chính các hồ sơ nêu trên để đối chiếu mà không cần có giấy khám sức khỏe.

Như vậy, Sau thời gian 02 tháng kể từ ngày bạn nộp đủ hồ sơ nêu trên và nộp lệ phí theo quy định nếu không phát hiện giấy phép lái xe đang bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử lý; có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch, thì bạn sẽ được cấp lại giấy phép lái xe A1 /./

>> Xem thêm:  Mẫu hợp đồng mua bán xe máy (ô tô) ? Thủ tục mua bán xe mới 2020

2. Thủ tục cấp giấy phép lái xe và các loại phí, lệ phí liên quan?

Thưa luật sư, Tôi hộ khẩu ở hà nội. Tôi bị nhòe ảnh trên giấy phép lái xe A1. Hồ sơ gốc vẫn còn. Tôi xin hỏi thủ tục để cấp lại giấy phép lái xe và địa điểm làm lại ? Xin cảm ơn!

Trả lời:

Điều 48, Thông tư 58/2015/TT-BGTVT Cấp lại giấy phép lái xe

1. Người có giấy phép lái xe quá thời hạn sử dụng

a) Từ 03 tháng đến dưới 01 năm, kể từ ngày hết hạn, phải sát hạch lại lý thuyết để cấp lại giấy phép lái xe;

b) Từ 01 năm trở lên, kể từ ngày hết hạn, phải sát hạch lại cả lý thuyết và thực hành để cấp lại giấy phép lái xe.

Hồ sơ dự sát hạch lại thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 31 của Thông tư này.

2. Người có giấy phép lái xe bị mất lần thứ nhất, còn thời hạn sử dụng hoặc quá thời hạn sử dụng dưới 03 tháng, có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch, khi tra cứu vi phạm của người lái xe trong Hệ thống thông tin giấy phép lái xe, nếu không phát hiện đang bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử lý, sau 02 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ theo quy định, được xét cấp lại giấy phép lái xe

Người lái xe lập 01 bộ hồ sơ gửi trực tiếp tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải. Hồ sơ bao gồm:

a) Đơn đề nghị đổi, cấp lại giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 27 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bản chính hồ sơ gốc phù hợp với giấy phép lái xe (nếu có);

c) Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định, trừ trường hợp cấp lại giấy phép lái xe không thời hạn các hạng A1, A2, A3;

d) Bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu gồm: giấy chứng minh nhân dân (đối với người Việt Nam) hoặc hộ chiếu còn thời hạn sử dụng (đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài).

Khi đến cấp lại giấy phép lái xe, người lái xe được cơ quan cấp giấy phép lái xe chụp ảnh.

3. Người có giấy phép lái xe bị mất lần thứ nhất, quá thời hạn sử dụng từ 03 tháng trở lên, có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch, khi tra cứu vi phạm của người lái xe trong Hệ thống thông tin giấy phép lái xe, nếu không phát hiện đang bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử lý, sau 02 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, phải dự sát hạch lại các nội dung:

a) Quá từ sử dụng từ 03 tháng đến dưới 01 năm, phải dự sát hạch lại lý thuyết;

b) Quá hạn sử dụng từ 01 năm trở lên, phải sát hạch lại cả lý thuyết và thực hành.

Hồ sơ dự sát hạch lại thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 31 của Thông tư này.

4. Người có giấy phép lái xe bị mất lần thứ hai, nếu có nhu cầu cấp lại:

a) Trong thời hạn 02 năm, kể từ ngày cấp lại cho giấy phép lái xe bị mất lần thứ nhất; có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch; khi tra cứu vi phạm của người lái xe trong Hệ thống thông tin giấy phép lái xe, không phát hiện đang bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử lý; sau 02 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, phải sát hạch lại lý thuyết để cấp lại giấy phép lái xe;

b) Trên 02 năm, kể từ ngày cấp lại cho giấy phép lái xe bị mất lần thứ nhất thì được xử lý cấp lại như mất lần thứ nhất.

Hồ sơ dự sát hạch lại thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 31 của Thông tư này.

5. Người có giấy phép lái xe bị mất từ lần thứ ba trở lên, nếu có nhu cầu cấp lại:

a) Trong thời hạn 02 năm, kể từ ngày cấp lại cho giấy phép lái xe bị mất lần trước đó; có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch; khi tra cứu vi phạm của người lái xe trong Hệ thống thông tin giấy phép lái xe, không phát hiện đang bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử lý; sau 02 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, phải sát hạch lại cả lý thuyết và thực hành để cấp lại giấy phép lái xe;

b) Trên 02 năm, kể từ ngày cấp lại cho giấy phép lái xe bị mất lần trước đó thì được xử lý cấp lại như mất lần thứ nhất.

Hồ sơ dự sát hạch lại thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 31 của Thông tư này.

6. Ngày trúng tuyển ghi tại mặt sau giấy phép lái xe cấp lại (phục hồi), được tính theo ngày trúng tuyển của giấy phép lái xe cũ.

7. Thời gian cấp lại giấy phép lái xe thực hiện như đối với cấp mới.

8. Người dự sát hạch lại có nhu cầu ôn tập, đăng ký với các cơ sở đào tạo lái xe để được hướng dẫn ôn tập, phải nộp phí ôn tập theo quy định, không phải học lại theo chương trình đào tạo.

9. Người có giấy phép lái xe còn thời hạn sử dụng, nhưng không còn hồ sơ gốc, có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch, nếu có nhu cầu được lập lại hồ sơ gốc.

Người lái xe lập 01 bộ hồ sơ, gửi trực tiếp tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải (nơi đã cấp giấy phép lái xe). Hồ sơ bao gồm:

a) Đơn đề nghị đổi, cấp lại giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 27 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bản sao giấy phép lái xe, giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn.

Cơ quan cấp giấy phép lái xe kiểm tra, xác nhận và đóng dấu, ghi rõ: số, hạng giấy phép lái xe được cấp, ngày sát hạch (nếu có), tên cơ sở đào tạo (nếu có) vào góc trên bên phải đơn đề nghị đổi, cấp lại giấy phép lái xe và trả cho người lái xe tự bảo quản để thay hồ sơ gốc.

Trong thông tư số 58 không có quy định về trường hợp Giấy phép lái xe bị nát, hư hỏng. Tuy nhiên thực tế Sở Giao thông các địa phương vẫn thực hiện việc cấp lại Giấy phép lái xe trong trường hợp bị hư hỏng như nêu trên nếu hồ sơ gốc vẫn còn hoặc có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch.

Theo khoản 3 điều 41 Thông tư số 58 thì Sở Giao thông vận tải chịu trách nhiệm quản lý sát hạch, cấp giấy phép lái xe trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Vì vậy trường hợp của bạn có thể liên hệ trực tiếp với Sở giao thông TP. Hà Nội để làm hồ sơ xin cấp lại Giấy phép lái xe thay cho Giấy phép lái xe đã bị hư hỏng.

Hoặc bạn có thể đổi giấy phép lái xe bằng giấy bìa sang vật liệu PET mà không cần phải làm lại nữa theo quy định tại khoản 1 điều 48 Thông tư 58/2016/NĐ-CP

Thưa luật sư, xin hỏi: Em bị thu giấy phép lái xe cách đây 3 năm do điều khiển xe đi ngược chiều, vậy giờ em có làm lại giấy phép lái xe được không ạ? nhờ luật sư tư vấn giúp.

Điều 48 Thông tư 58/2016/TT-BGTVT quy định đào tạo, sát hạch cấp giấy phép lái xe cơ giới quy định về cấp lại giấy phép lái xe. Theo quy định này, những trường hợp bạn được cấp lại giấy phép lái xe gồm:

- Người có giấy phép lái xe quá thời hạn sử dụng

- Người có giấy phép lái xe bị mất lần thứ nhất, thứ hai, thứ ba (tùy theo thời hạn luật định trong từng trường hợp)

- Người có giấy phép lái xe còn thời hạn sử dụng, nhưng không còn hồ sơ gốc, có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch có nhu cầu được lập lại hồ sơ gốc.

Theo đó, trường hợp bạn bị công an tịch thu giấy phép lái xe khi vi phạm giao thông đường bộ không thuộc trường hợp được cấp lại giấy phép, do đó khi bạn không thể làm hồ sơ để xin cấp lại giấy phép mặc dù còn hồ sơ gốc.

Bạn cũng cần lưu ý là khi cơ quan công an thu giấy phép lái xe của bạn, việc tịch thu sẽ được lưu trữ chi tiết trong biên bản và hồ sơ. Trường hợp này bạn nên thu xếp thời gian và công việc để đến nơi thu giữ giấy phép của bạn để nhận lại.

thưa luật sư, Vào tối ngày 28/9/2016 cháu có điều khiển 1 xe máy đi ngược chiều trên đoạn đường 1 chiều của khu công nghiệp Yên Phong-Bắc Ninh thì bị 2 anh cơ động đồn bắt giữ 1 giấy tờ xe và 1 giấy phép lái xe cháu. do 2 anh cơ động không lập biên bản vphc ngày lúc đó cho cháu. Chỉ bảo là về đồn giải quyết. Do công việc nên tối đó cháu không lên ký được biên bản.Sáng 29/9 cháu lên đồn thì được trả lại giấy tờ xe và 1 biên bản vphc. Vậy cho cháu hỏi luật sư mức phạt của cháu hết bao nhiêu tiền và có bị tước giấy phép lái xe không?Nếu bị tước thì thời gian là bao nhiêu và có phải nộp thêm lỗi bộ sung nào nữa không ạ.Mong sớm có được câu trả lời đúng luật của luật sư.Cháu xin chân thành cảm ơn Gửi từ điện thoại thông minh Samsung Galaxy của tôi.

>> Trước tiên, với lỗi đi ngược chiều thì việc bạn bị xử lý theo quy định tại điểm I khoản 4 Điều 6 Nghị định 46/2016/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính giao thông đường bộ đường sắt là hoàn toàn chính xác:

“4. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

i) Đi vào đường cấm, khu vực cấm; đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều”, trừ trường hợp xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định.”

Điểm b khoản 12 điều 6 Nghị định 46/2016/NĐ-CP cũng quy định về các hình thức xử phạt bổ sung như sau:

12. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

b) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm b, Điểm c, Điểm i, Điểm m Khoản 4; Điểm b, Điểm đ Khoản 5; Khoản 6; Điểm a Khoản 7; Điểm a Khoản 8 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng;”

Như vậy, ngoài hình thức xử phạt chính là phạt tiền từ 300.000 đến 400.000 đồng thì bạn sẽ bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung là tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 đến 03 tháng theo quy định trên. Về nguyên tắc thì việc xử phạt vi phạm hành chính phải căn cứ vào tính chất, mức độ, hậu quả vi phạm, đối tượng vi phạm và tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng (điểm c khoản 1 Điều 4 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012). Theo đó, nếu không có tình tiết tăng nặng hay giảm nhẹ thì mức xử phạt được áp dụng là mức trung bình của khung hình phạt và như vậy việc tạm giữ bằng lái xe 02 tháng trong trường hợp của bạn là hợp lý.

Thưa luật sư, Tôi thấy trên GPLX hạng B2 có phần nội dung, loại xe cơ giới được điều khiển: Máy kéo kéo rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3500 kg. Xin hỏi đó là loại xe gì? Máy kéo có phải là máy cày không? Máy kéo có được lưu thông trên đường giao thông không? Cám ơn các luật gia!

Khoản 2 Điều 3 Thông tư 58/2016/NĐ-CP có quy định như sau:

"2. Máy kéo là một loại phương tiện giao thông cơ giới đường bộ chạy bằng động cơ, có bốn bánh xe dùng để kéo một rơ moóc chở hàng."

Như vậy, máy kéo không phải máy cày và được lưu thông trên đường giao thông.

Xe sơ mi rơ mooc giúp vận chuyển hàng hóa với khối lượng lớn dùng kết hợp với đầu kéo nhằm tăng khả năng chịu tải vì thếcó thể thay đổi đầu kéo. Và trong trường hợp này máy kéo của anh chỉ được kéo thùng chứa dưới 3500kg.

Xin luật minh khuê, cho em hỏi xe có xe tải tự đổ 2.5 tân em bị cân vượt quá 91% tạm giữ giấy phép lái xe và đang kiểm hẹn ngày 05 10 2016 di xử lý xin công ty cho biết mức phạt trường hợp của em là bao nhiêu ?

>> Tổng trọng lượng (khối lượng toàn bộ) của xe gồm trọng lượng (khối lượng) bản thân xe cộng với trọng lượng (khối lượng) của người, hành lý và hàng hóa xếp trên xe (nếu có).

Giới hạn xếp hàng hóa theo Điều 15 Thông tư 46/2015/TT-BGTVT xác định như sau:

"1.Việc xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ khi tham gia giao thông trên đường bộ phải theo các quy định về tổng trọng lượng của xe, tải trọng trục xe, chiều cao, chiều rộng, chiều dài xếp hàng hóa được phép của xe quy định tại Điều 16, Điều 17, Điều 18 và Điều 19 của Thông tư này và không vượt quá khối lượng hàng hóa được phép chuyên chở ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe."

Như vậy việc chở quá khối lượng hàng hóa được phép chuyên chở sẽ được ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe. Tuy nhiên, theo khoản 2 Điều 24 Nghị định 46/2016/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính giao thông đường bộ thì pháp luật xử phạt hành vi vượt quá khối lượng hàng hóa được phép chuyên chở ghi trong giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường từ 10% trở lên, do vậy có thể hiểu nếu vượt dưới 10% thì sẽ chưa đến mức bị xử phạt chứ không phải cho phép chở thêm.

Theo bạn trình bày thì bạn là người điều khiển xe và là chủ phương tiện giao thông nên nếu vượt quá khối lượng hàng hóa được phép chuyên chở ghi trong giấy chứng nhận thì chủ xe bị xử phạt như sau:

Căn cứ Nghị định 46/2016/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính giao thông đường bộ đường sắt.

"Điều 30. Xử phạt chủ phương tiện vi phạm quy định liên quan đến giao thông đường bộ.

10. Phạt tiền từ 14.000.000 đồng đến 16.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 28.000.000 đồng đến 32.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự xe ô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Giao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Khoản 6 Điều 24 Nghị định này hoặc trực tiếp điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Khoản 6 Điều 24 Nghị định này;

b) Giao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 25 Nghị định này hoặc trực tiếp điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 25 Nghị định này;

c) Giao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều 33 Nghị định này hoặc trực tiếp điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều 33 Nghị định này."

Như vậy, nếu bạn trực tiếp chở hàng vượt trọng tải (khối lượng hàng chuyên chở) cho phép tham gia giao thông được ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe trên 50% đến 100% thì bạn sẽ bị xử phạt từ 14.000.000 đồng đến 16.000.000 đồng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Khi điều khiển xe 50cc cần những giấy tờ gì ạ ? Mức bồi thường tai nạn giao thông

3. Cấp lại giấy phép lái xe hạng A1 có cần nộp giấy chứng nhận sức khỏe ?

Thưa luật sư : Cho em hỏi em bị mất bằng lái xe A1 thi vào cuối năm 2011 thì em có cần khám sức khỏe lại và đăng ký số thứ tự qua tổng đài không ạ?. Em xin cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật giao thông trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Thông tư 58/2015/TT-BGTVT Quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ quy đinh:

"Điều 48. Cấp lại giấy phép lái xe

1. Người có giấy phép lái xe quá thời hạn sử dụng

a) Từ 03 tháng đến dưới 01 năm, kể từ ngày hết hạn, phải sát hạch lại lý thuyết để cấp lại giấy phép lái xe;

b) Từ 01 năm trở lên, kể từ ngày hết hạn, phải sát hạch lại cả lý thuyết và thực hành để cấp lại giấy phép lái xe.

Hồ sơ dự sát hạch lại thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 31 của Thông tư này.

2. Người có giấy phép lái xe bị mất lần thứ nhất, còn thời hạn sử dụng hoặc quá thời hạn sử dụng dưới 03 tháng, có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch, khi tra cứu vi phạm của người lái xe trong Hệ thống thông tin giấy phép lái xe, nếu không phát hiện đang bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử lý, sau 02 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ theo quy định, được xét cấp lại giấy phép lái xe

Người lái xe lập 01 bộ hồ sơ gửi trực tiếp tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải. Hồ sơ bao gồm:

a) Đơn đề nghị đổi, cấp lại giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 27 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bản chính hồ sơ gốc phù hợp với giấy phép lái xe (nếu có);

c) Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định, trừ trường hợp cấp lại giấy phép lái xe không thời hạn các hạng A1, A2, A3;

d) Bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu gồm: giấy chứng minh nhân dân (đối với người Việt Nam) hoặc hộ chiếu còn thời hạn sử dụng (đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài).

Khi đến cấp lại giấy phép lái xe, người lái xe được cơ quan cấp giấy phép lái xe chụp ảnh.

3. Người có giấy phép lái xe bị mất lần thứ nhất, quá thời hạn sử dụng từ 03 tháng trở lên, có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch, khi tra cứu vi phạm của người lái xe trong Hệ thống thông tin giấy phép lái xe, nếu không phát hiện đang bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử lý, sau 02 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, phải dự sát hạch lại các nội dung:

a) Quá từ sử dụng từ 03 tháng đến dưới 01 năm, phải dự sát hạch lại lý thuyết;

b) Quá hạn sử dụng từ 01 năm trở lên, phải sát hạch lại cả lý thuyết và thực hành.

Hồ sơ dự sát hạch lại thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 31 của Thông tư này.

4. Người có giấy phép lái xe bị mất lần thứ hai, nếu có nhu cầu cấp lại:

a) Trong thời hạn 02 năm, kể từ ngày cấp lại cho giấy phép lái xe bị mất lần thứ nhất; có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch; khi tra cứu vi phạm của người lái xe trong Hệ thống thông tin giấy phép lái xe, không phát hiện đang bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử lý; sau 02 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, phải sát hạch lại lý thuyết để cấp lại giấy phép lái xe;

b) Trên 02 năm, kể từ ngày cấp lại cho giấy phép lái xe bị mất lần thứ nhất thì được xử lý cấp lại như mất lần thứ nhất.

Hồ sơ dự sát hạch lại thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 31 của Thông tư này.

5. Người có giấy phép lái xe bị mất từ lần thứ ba trở lên, nếu có nhu cầu cấp lại:

a) Trong thời hạn 02 năm, kể từ ngày cấp lại cho giấy phép lái xe bị mất lần trước đó; có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch; khi tra cứu vi phạm của người lái xe trong Hệ thống thông tin giấy phép lái xe, không phát hiện đang bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử lý; sau 02 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, phải sát hạch lại cả lý thuyết và thực hành để cấp lại giấy phép lái xe;

b) Trên 02 năm, kể từ ngày cấp lại cho giấy phép lái xe bị mất lần trước đó thì được xử lý cấp lại như mất lần thứ nhất.

Hồ sơ dự sát hạch lại thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 31 của Thông tư này.

6. Ngày trúng tuyển ghi tại mặt sau giấy phép lái xe cấp lại (phục hồi), được tính theo ngày trúng tuyển của giấy phép lái xe cũ.

7. Thời gian cấp lại giấy phép lái xe thực hiện như đối với cấp mới.

8. Người dự sát hạch lại có nhu cầu ôn tập, đăng ký với các cơ sở đào tạo lái xe để được hướng dẫn ôn tập, phải nộp phí ôn tập theo quy định, không phải học lại theo chương trình đào tạo.

9. Người có giấy phép lái xe còn thời hạn sử dụng, nhưng không còn hồ sơ gốc, có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch, nếu có nhu cầu được lập lại hồ sơ gốc.

Người lái xe lập 01 bộ hồ sơ, gửi trực tiếp tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải (nơi đã cấp giấy phép lái xe). Hồ sơ bao gồm:

a) Đơn đề nghị đổi, cấp lại giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 27 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bản sao giấy phép lái xe, giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn.

Cơ quan cấp giấy phép lái xe kiểm tra, xác nhận và đóng dấu, ghi rõ: số, hạng giấy phép lái xe được cấp, ngày sát hạch (nếu có), tên cơ sở đào tạo (nếu có) vào góc trên bên phải đơn đề nghị đổi, cấp lại giấy phép lái xe và trả cho người lái xe tự bảo quản để thay hồ sơ gốc."

Như vậy, nếu bạn bị mất giấy phép lái xe hạng A1 thì khi làm thủ tục cấp lại sẽ không cần nộp giấy chứng nhận sức khỏe.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Có được cấp lại giấy phép lái xe khi làm mất biên bản tạm giữ ?

>> Xem thêm:  Mua xe không chính chủ bị mất giấy tờ có làm lại được hay không ?

4. Xin cấp lại giấy phép lái xe (GPLX) bị mất thì phải làm như thế nào ?

Chào Luật Minh Khuê, Tôi đã bị mất giấy phép lái xe được hơn 1 năm và khi bị mất không làm đơn báo mất giấy phép lái xe.Vậy tôi phải làm thủ tục giấy tờ như thế nào để xin cấp lại giấy phép lái xe ? Xin cảm ơn !

Trả lời:

Theo Điều 36 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15/4/2017 quy định về đào tạo, sát hạch cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

Điều kiện cấp lại giấy phép lái xe :

1. Người có giấy phép lái xe bị mất, quá thời hạn sử dụng từ 03 tháng đến dưới 01 năm, còn hồ sơ gốc, khi tra cứu vi phạm, nếu không phát hiện đang bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, sau 02 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ theo quy định, phải dự sát hạch lại lý thuyết để cấp lại giấy phép lái xe;

2. Người có giấy phép lái xe bị mất, quá thời hạn sử dụng từ 03 tháng đến dưới 01 năm, không còn hồ sơ gốc, có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch, khi tra cứu vi phạm, nếu không phát hiện đang bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử lý, sau 02 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ theo quy định, phải dự sát hạch lại lý thuyết để cấp lại giấy phép lái xe;

Hồ sơ gồm :

1. Đơn đề nghị đổi, cấp lại GPLX theo mẫu quy định theo mẫu quy định tại Phụ lục 19 ban hành kèm theo Thông tư 12/2017/TT-BGTVT

2. Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định;

3. Bản sao chụp giấy chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn;

4. Hồ sơ gốc phù hợp với GPLX bị mất, gồm : Biên bản chấm thi, Chứng chỉ tốt nghiệp khóa đào tạo lái xe (đối với trường hợp còn hồ sơ gốc);

Khi đến nộp hồ sơ cấp lại giấy phép lái xe, người lái xe được Sở Giao thông vận tải chụp ảnh trực tiếp và phải xuất trình bản chính giấy chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn (đối với người nước ngoài) để đối chiếu

Trường hợp mất hồ sơ gốc

Người có giấy phép lái xe còn thời hạn sử dụng, nhưng không còn hồ sơ gốc, có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch, nếu có nhu cầu được lập lại hồ sơ gốc.

Hồ sơ do người lái xe lập thành 01 bộ gửi trực tiếp tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải (nơi đa cấp giấy phép lái xe), gồm:

a) Đơn đề nghị đổi, cấp lại giấy, phép lái xe theo mẫu quy định

b) Bản sao chụp giấy phép lái xe, giấy chứng minh nhân dân.

Cơ quan cấp giấy phép lái xe kiểm tra, xác nhận và đóng dấu, ghi rõ: số, hạng giấy phép lái xe được cấp, ngày sát hạch (nếu có), tên cơ sở đào tạo (nếu có) vào góc trên bên phải đơn đề nghị đổi, cấp lại giấy phép lái xe và trả cho người lái xe tự bảo quản để thay hồ sơ gốc.

Sau 2 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ, chụp ảnh và nộp lệ phí theo quy định, nếu không phát hiện GPLX đang bị cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử lý và có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch sẽ được cấp lại GPLX.

Ngoài ra Cơ quan cấp lại GPLX cho các trường hợp bị mất phải gửi thông báo hủy GPLX cũ tới các cơ quan liên quan; Ngày trúng tuyển ghi tại mặt sau GPLX cấp lại đượ tính theo ngày trúng tuyển của GPLX cũ; Thời gian cấp lại GPLX thực hiện như đối với cấp mới; Người dự sát hạch lại có nhu cầu ôn tập, đăng ký với các cơ sở đào tạo ;ái xe để được hướng dẫn ôn tập, phải nộp lệ phí theo quy định, không phải học lại theo chương trình đào tạo; Người có GPLX còn thời hạn sử dụng, nhưng không còn hồ sơ gốc, có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch, nếu có nhu cầu được lập lại hồ sơ gốc.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

>> Xem thêm:  Mua xe trả góp nhưng xe bị mất thì người mua phải đi tù hay không ?

5. Mắt bị lé thì có được thi giấy phép lái xe hạng A1 không ?

Chào Luật sư Luật sư cho em hỏi là em bị bệnh lé mắt. Nhưng thị lực ở 2 mắt là tốt vậy có thể thi giấy phép lái xe hạng A1 được không ạ? Nếu được thì hồ sơ thi như thế nào ạ ?
Nhờ Luật sư tư vấn hộ em Cảm ơn Luật sư

Trả lời:

Thứ nhất, Về điều kiện học và thi giấy phép lái xe hạng A1

Căn cứ Khoản 1, 2 Điều 7 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ

Điều 7. Điều kiện đối với người học lái xe

1. Là công dân Việt Nam, người nước ngoài được phép cư trú hoặc đang làm việc, học tập tại Việt Nam.

2. Đủ tuổi (tính đến ngày dự sát hạch lái xe), sức khỏe, trình độ văn hóa theo quy định; đối với người học để nâng hạng giấy phép lái xe, có thể học trước nhưng chỉ được dự sát hạch khi đủ tuổi theo quy định.

Căn cứ theo quy định trên để học và thi lái xe bạn cần đáp ứng các điều kiện:

  • Là công dân Việt Nam, người nước ngoài được phép cư trú hoặc đang làm việc, học tập tại Việt Nam
  • Từ 18 tuổi trở lên (tính theo ngày, tháng, năm sinh)
  • Có đủ sức khỏe
  • Trình độ văn hóa theo quy định

Văn bản hợp nhất số 06 năm 2014 - Hợp nhất quyết định số 4132/2001/QĐ-BYT và quyết định số 20/2008/QĐ-BYT về Ban hành bản “tiêu chuẩn sức khỏe người điều khiển phương tiện giao thông cơ giới:

II. CHỨC NĂNG SINH LÝ, BỆNH TẬT

1. Mắt: Chức năng sinh lý, bệnh tật sau đây là không đủ điều kiện

CÁC CHỈ SỐ

ĐƯỜNG BỘ

ĐƯỜNG SẮT

ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA

ĐƯỜNG BIỂN

Khám tuyển

Khám định kỳ

Khám tuyển

Khám định kỳ

Khám tuyển

Khám định kỳ

Khám tuyển

Khám định kỳ

Lác mắt

Tổng thị lực 2 mắt <18 0="" hoặc="" 1="" mắt="" thị="" lực=""><6>

Tổng thị lực 2 mắt <16 0="" hoặc="" 1="" mắt=""><6>

Có lác mắt

Có lác mắt

Tổng thị lực 2 mắt <18 0="" hoặc="" 1="" mắt="" thị="" lực=""><6>

Tổng thị lực 2 mắt <16 0="" hoặc="" 1="" mắt=""><6>

Tổng thị lực 2 mắt <18 0="" hoặc="" 1="" mắt="" thị="" lực=""><6>

Tổng thị lực 2 mắt <16 0="" hoặc="" 1="" mắt=""><6>


Thứ hai, Về hồ sơ và thủ tục nộp hồ sơ dự thi

Điều 9. Hồ sơ của người học lái xe

1. Người học lái xe lần đầu lập 01 bộ hồ sơ, nộp trực tiếp tại cơ sở đào tạo. Hồ sơ bao gồm:

a) Đơn đề nghị học, sát hạch để cấp giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân đối với người Việt Nam; hộ chiếu còn thời hạn đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài;

c) Bản sao hộ chiếu còn thời hạn trên 06 tháng và thẻ tạm trú hoặc thẻ thường trú hoặc chứng minh thư ngoại giao hoặc chứng minh thư công vụ đối với người nước ngoài;

d) Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định.

Căn cứ quy định trên nếu bạn đủ điều kiện để học lái xe thì bạn mang theo bộ hồ sơ gồm các giấy tờ sau đây để nộp trực tiếp cho cơ sở đào tạo:

1. Đơn đề nghị học, sát hạch để cấp giấy phép lái xe

2.Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân

3. Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay tới số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Giao thông - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Thủ tục xin cấp lại đăng ký xe máy như thế nào ? Cách đăng ký sang tên xe máy