1. Thủ tục đổi tên cho con và làm lại giấy khai sinh với tên khác ?

Xin chào luật sư, Luật sư tư vấn giúp em với ạ: Bây giờ em muốn làm lại giấy khai sinh cho con với tên khác được không, bé nhà em sinh năm 2017. Nếu đổi được thì thủ tục làm như thế nào ạ ?
Cảm ơn và mong nhận được sư tư vấn của Luật Minh Khuê

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến công ty Luật Minh Khuê. Vướng mắc của bạn, chúng tôi xin được tư vấn như sau:

Về phạm vi thay đổi hộ tịch, Điều 26 Luật hộ tịch năm 2014 có quy định:

1. Thay đổi họ, chữ đệm và tên của cá nhân trong nội dung khai sinh đã đăng ký khi có căn cứ theo quy định của pháp luật dân sự.

2. Thay đổi thông tin về cha, mẹ trong nội dung khai sinh đã đăng ký sau khi được nhận làm con nuôi theo quy định của Luật nuôi con nuôi.

Theo quy định này, việc thay đổi họ tên cũng năm trong phạm vi thay đổi hộ tịch và bạn hoàn toàn có thể thực hiện việc thay đổi này. Tuy nhiên, việc thay đổi hộ tịch phải đáp ứng các căn cứ theo quy định của pháp luật dân sự. Cụ thể, Điều 28 Bộ luật Dân sự năm 2015 có quy định:

1. Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi tên trong trường hợp sau đây:

a) Theo yêu cầu của người có tên mà việc sử dụng tên đó gây nhầm lẫn, ảnh hưởng đến tình cảm gia đình, đến danh dự, quyền, lợi ích hợp pháp của người đó;

b) Theo yêu cầu của cha nuôi, mẹ nuôi về việc thay đổi tên cho con nuôi hoặc khi người con nuôi thôi làm con nuôi và người này hoặc cha đẻ, mẹ đẻ yêu cầu lấy lại tên mà cha đẻ, mẹ đẻ đã đặt;

c) Theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc người con khi xác định cha, mẹ cho con;

d) Thay đổi tên của người bị lưu lạc đã tìm ra nguồn gốc huyết thống của mình;

đ) Thay đổi tên của vợ, chồng trong quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài để phù hợp với pháp luật của nước mà vợ, chồng người nước ngoài là công dân hoặc lấy lại tên trước khi thay đổi;

e) Thay đổi tên của người đã xác định lại giới tính, người đã chuyển đổi giới tính;

g) Trường hợp khác do pháp luật về hộ tịch quy định.

2. Việc thay đổi tên cho người từ đủ chín tuổi trở lên phải có sự đồng ý của người đó.

3. Việc thay đổi tên của cá nhân không làm thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự được xác lập theo tên cũ.

Đối chiếu với các căn cứ trên, việc bạn đổi họ, tên cho con có thuộc một trong các trường hợp nếu trên hay không. Nếu không thuộc các trường hợp trên thì bạn không thể thực hiện việc đổi tên cho con. Nếu có một trong các căn cứ nêu trên thì bạn có thể thực hiện thủ tục đổi tên. Việc đổi tên cần tuân thủ điều kiện sau:

1. Việc thay đổi họ, chữ đệm, tên cho người dưới 18 tui theo quy định tại khoản 1 Điều 26 của Luật Hộ tịch phải có sự đồng ý của cha, mẹ người đó và được thể hiện rõ trong Tờ khai; đi với người từ đủ 9 tuổi trở lên thi còn phải có sự đồng ý của người đó.

(Khoản 1 Điều 7 Nghị định 123/2015/NĐ-CP)

Về thủ tục thay đổi họ, tên:

- Thẩm quyền đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch:

Điều 27 Luật Hộ tịch quy định về thẩm quyền giải quyết việc đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch thuộc về:

Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã đăng ký hộ tịch trước đây hoặc nơi cư trú của cá nhân có thẩm quyền giải quyết việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi; bổ sung hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú ở trong nước.

- Hồ sơ thay đổi hộ tịch:

Điều 28 Luật hộ tịch quy định như sau:

1. Người yêu cầu đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy tờ liên quan cho cơ quan đăng ký hộ tịch.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy việc thay đổi, cải chính hộ tịch là có cơ sở, phù hợp với quy định của pháp luật dân sự và pháp luật có liên quan, công chức tư pháp - hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch, cùng người yêu cầu đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch ký vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu.

Trường hợp thay đổi, cải chính hộ tịch liên quan đến Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hôn thì công chức tư pháp - hộ tịch ghi nội dung thay đổi, cải chính hộ tịch vào Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hôn.

Trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 03 ngày làm việc.

3. Trường hợp đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch không phải tại nơi đăng ký hộ tịch trước đây thì Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao trích lục hộ tịch đến Ủy ban nhân dân nơi đăng ký hộ tịch trước đây để ghi vào Sổ hộ tịch.

Trường hợp nơi đăng ký hộ tịch trước đây là Cơ quan đại diện thì Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao trích lục hộ tịch đến Bộ Ngoại giao để chuyển đến Cơ quan đại diện ghi vào Sổ hộ tịch.

Như vậy, khi thực hiện việc đổi tên cho con, bạn sẽ tới ủy ban nhân dân xã/ phường đã đăng ký khai sinh cho con, mang theo các giấy tờ sau:

- Tờ khai thay đổi, cải chính hộ tịch (theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư 15/2015/TT-BTP);

- Giấy khai sinh của con;

- Các bằng chứng, tài liệu làm căn cứ cho việc thay đổi họ tên theo quy định của pháp luật dân sự.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Đăng ký khai sinh là gì ? Khái niệm về đăng ký khai sinh

2. Quy định về việc sửa đổi giấy khai sinh ?

Luật Minh Khuê giải đáp các thắc mắc về việc sửa đổi thông tin trên giấy khai sinh, cụ thể:

Luật sư phân tích:

1. Về việc xin cải chính thông tin trong giấy khai sinh:

Hồ sơ được lập thành 01 bộ, gồm các giấy tờ sau:

Các loại giấy tờ phải nộp: Tờ khai đăng ký việc thay đổi, cải chính hộ tịch theo mẫu quy định;

Các loại giấy tờ phải xuất trình:

1) Bản chính Giấy khai sinh;

2) các giấy tờ liên quan để làm căn cứ cho việc xin thay đổi, cải chính (ví dụ như sổ hộ khẩu, chứng minh nhân dân, học bạ, bằng tốt nghiệp, lý lịch cán bộ, lý lịch đảng viên…)

Luật hộ tịch quy định:

"Điều 28. Thủ tục đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch

1. Người yêu cầu đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy tờ liên quan cho cơ quan đăng ký hộ tịch.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy việc thay đổi, cải chính hộ tịch là có cơ sở, phù hợp với quy định của pháp luật dân sự và pháp luật có liên quan, công chức tư pháp - hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch, cùng người yêu cầu đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch ký vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu.

Trường hợp thay đổi, cải chính hộ tịch liên quan đến Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hôn thì công chức tư pháp - hộ tịch ghi nội dung thay đổi, cải chính hộ tịch vào Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hôn.

Trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 03 ngày làm việc.

3. Trường hợp đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch không phải tại nơi đăng ký hộ tịch trước đây thì Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao trích lục hộ tịch đến Ủy ban nhân dân nơi đăng ký hộ tịch trước đây để ghi vào Sổ hộ tịch.

Trường hợp nơi đăng ký hộ tịch trước đây là Cơ quan đại diện thì Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao trích lục hộ tịch đến Bộ Ngoại giao để chuyển đến Cơ quan đại diện ghi vào Sổ hộ tịch."

>> Xem thêm:  Thủ tục và hồ sơ đổi tên trong giấy khai sinh? Điều kiện để được thay đổi tên trên giấy khai sinh?

3. Đổi tên con trong Giấy khai sinh có được không ?

Thưa Luật sư, tôi muốn đặt tên cho con gái tôi nhưng ông cháu đã làm giấy khai sinh rồi. Tôi không muốn đặt tên đó giờ tôi có thể đổi tên con được không?
Xin cảm ơn!
Người gửi: Lee Thanh

Đổi tên con trong Giấy khai sinh có được không?

Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình trực tuyến qua tổng đài: 1900.6162

Trả lời:

Điều 27 Bộ luật dân sự 2015 quy định quyền thay đổi họ, tên như sau:

Điều 27. Quyền thay đổi họ

1. Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi họ trong trường hợp sau đây:

a) Thay đổi họ cho con đẻ từ họ của cha đẻ sang họ của mẹ đẻ hoặc ngược lại;

b) Thay đổi họ cho con nuôi từ họ của cha đẻ hoặc mẹ đẻ sang họ của cha nuôi hoặc họ của mẹ nuôi theo yêu cầu của cha nuôi, mẹ nuôi;

c) Khi người con nuôi thôi làm con nuôi và người này hoặc cha đẻ, mẹ đẻ yêu cầu lấy lại họ cho người đó theo họ của cha đẻ hoặc mẹ đẻ;

d) Thay đổi họ cho con theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc của con khi xác định cha, mẹ cho con;

đ) Thay đổi họ của người bị lưu lạc đã tìm ra nguồn gốc huyết thống của mình;e) Thay đổi họ theo họ của vợ, họ của chồng trong quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài để phù hợp với pháp luật của nước mà vợ, chồng người nước ngoài là công dân hoặc lấy lại họ trước khi thay đổi;

g) Thay đổi họ của con khi cha, mẹ thay đổi họ;h) Trường hợp khác do pháp luật về hộ tịch quy định.

Như vậy, bạn là cha mẹ đẻ của con nên hoàn toàn có quyền yêu cầu đổi tên cho con.

Về thủ tục đổi tên cho con:

Thứ nhất, bạn cần chuẩn bị các giấy tờ theo điều 38 Nghị định 123/2015/NĐ-CP cụ thể

- Tờ khai xin thay đổi tên cho con (theo mẫu quy định)

- Bản chính giấy khai sinh của con bạn

- Các loại giấy tờ khác có liên quan đến việc thay đổi tên cho con.

Đối với việc thay đổi họ, tên cho người từ đủ 9 tuổi trở lên và xác định lại dân tộc cho người chưa thành niên từ đủ 15 tuổi trở lên, thì phải có sự đồng ý của người đó.

Thứ hai, về thẩm quyền đổi tên cho con

Điều 43. Trách nhiệm thi hành

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của Luật Hộ tịch và Nghị định này, thực hiện các biện pháp sau nhằm bảo đảm hiệu quả đăng ký và quản lý hộ tịch trên địa bàn:

a) Xây dựng kế hoạch, tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, bố trí công chức làm công tác hộ tịch tại cấp huyện, cấp xã theo đúng quy định của Luật Hộ tịch và Nghị định này;

b) Bố trí kinh phí, cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu của công tác đăng ký và quản lý hộ tịch tại địa phương;

c) Tổ chức thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về hộ tịch theo thẩm quyền.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của Luật Hộ tịch và Nghị định này, thực hiện các biện pháp sau nhằm bảo đảm hiệu quả đăng ký và quản lý hộ tịch trên địa bàn:

a) Chỉ đạo công chức làm công tác hộ tịch đăng ký đầy đủ, kịp thời, đúng quy định pháp luật các sự kiện hộ tịch xảy ra trên địa bàn; thực hiện thông báo việc đăng ký hộ tịch và cập nhật các sự kiện hộ tịch theo quy định của Luật Hộ tịch;

b) Chỉ đạo các cơ quan, ban, ngành địa phương phối hợp chặt chẽ với công chức tư pháp - hộ tịch trong việc đôn đốc, rà soát các việc sinh, tử chưa được đăng ký trên địa bàn, có giải pháp tháo gỡ khó khăn, bảo đảm quyền đăng ký hộ tịch của người dân.

c) Căn cứ tình hình thực tiễn, có kế hoạch bố trí nguồn lực, kinh phí và chỉ đạo công tác đăng ký hộ tịch lưu động tại địa phương theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp chịu trách nhiệm về việc tuyển dụng, bố trí công chức làm công tác hộ tịch không đúng quy định của Luật Hộ tịch và Nghị định này.

Trong thời hạn 5 ngày, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, nếu việc đổi tên cho con có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật, thì cán bộ Tư pháp hộ tịch hoặc cán bộ Tư pháp của Phòng Tư pháp ghi vào sổ đăng ký thay đổi họ tên và quyết định cho phép thay đổi họ tên. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký và cấp cho đương sự một bản chính Quyết định cho phép thay đổi họ tên cho con. Bản sao Quyết định được cấp theo yêu cầu của đương sự. Trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn nói trên được kéo dài thêm không quá 5 ngày.

Nội dung và căn cứ thay đổi họ tên phải được ghi chú vào cột ghi chú của Sổ đăng ký khai sinh và mặt sau của bản chính Giấy khai sinh.

Trên đây là phần tư vấn của chúng tôi.

>> Xem thêm:  Thủ tục đổi tên khai sinh cho con dưới 4 tuổi như thế nào ? Thay đổi họ tên trong giấy khai sinh ?

4. Có thể xóa tên cha ra khỏi giấy khai sinh hay không ?

Chào luật sư, tôi có 1 chuyện hết sức khổ tâm mà 6 năm nay tôi không tìm được cách giải quyết, nhưng hôm nay tôi vô tình đọc được các chia sẻ của luật sư tôi vui mừng vì thấy được 1 tia hy vọng.
Tôi và chồng cũ tôi ly hôn đc 7 năm, bây giờ tôi muốn bỏ tên chồng cũ tôi ra khỏi giấy khai sinh của con tôi được ko, vì anh ấy không phải là cha ruột của con tôi anh ấy cũng biết chuyện này. Vì nay tôi đi lấy chồng bên nước ngoài được 6 năm rồi. Tôi làm giấy tờ bảo lãnh con gái tôi qua nhưng chồng cũ tôi không đồng ý cố tình làm khó dễ tôi vì anh ấy có tên trong khai sinh, nên tôi 6 năm nay phải sống xa con gái tôi khi bé còn quá nhỏ bé mới 9 tuổi thôi bé cần phải có tôi chăm sóc. Bé hiện ở với ông bà ngoại từ nhỏ. Ly hôn tôi được quyền nuôi con không nhận trợ cấp gì hết. Xin luật sư cho tôi cách giải quyết để tôi sớm được đón con tôi bé rất cần tôi ?
Cảm ơn luật sư rất nhiều.

Luật sư trả lời:

Điều 101 Luật hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về thẩm quyền giải quyết xác nhận cha, mẹ, con như sau:

1. Cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền xác định cha, mẹ, con theo quy định của pháp luật về hộ tịch trong trường hợp không có tranh chấp.

2. Tòa án có thẩm quyền giải quyết việc xác định cha, mẹ, con trong trường hợp có tranh chấp hoặc người được yêu cầu xác định là cha, mẹ, con đã chết và trường hợp quy định tại Điều 92 của Luật này.

Quyết định của Tòa án về xác định cha, mẹ, con phải được gửi cho cơ quan đăng ký hộ tịch để ghi chú theo quy định của pháp luật về hộ tịch; các bên trong quan hệ xác định cha, mẹ, con; cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.

Bạn có thể trao đổi lại với chồng cũ về việc xác nhận lại mối quan hệ huyết thống. Nếu chồng cũ đồng ý với ý kiến của bạn và không tranh chấp thì việc xác nhận huyết thống thực hiện tại cơ quan đăng ký hộ tịch. Trong trường hợp có tranh chấp ( chồng cũ vẫn muốn công nhận mối quan hệ huyết thống cha, con mặc dù trên thực tế không có mối quan hệ này ) thì bạn phải làm hồ sơ khởi kiện yêu cầu tòa án xác nhận cha, mẹ, con.

Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định:

1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

Như vậy, bạn có thể nộp đơn yêu cầu tại tòa án nơi chồng cũ bạn đang cư trú để được giải quyết. Khi có quyết định của Tòa án thể hiện con bạn và chồng cũ không có quan hệ huyết thống thì quyết định này sẽ được gửi cho cơ quan đăng ký hộ tịch để ghi chú theo quy định của pháp luật về hộ tịch.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Thủ tục làm giấy khai sinh cho con có yếu tố nước ngoài ?

5. Có được bỏ tên người cha trên giấy khai sinh hay không ?

Thưa luật sư, tôi và chồng sống chung không có đăng ký kết hôn, có cưới hỏi năm 2010. Lúc làm khai sinh cho con, tôi làm thủ tục nhận cha cho con nên con mang họ cha. Nay tôi muốn bỏ tên người cha trên giấy khai sinh thì có được không ? Thủ tục thế nào ?
Cảm ơn!

Trả lời:

Điều 91 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về quyền nhận con như sau:

1. Cha, mẹ có quyền nhận con, kể cả trong trường hợp con đã chết.

2. Trong trường hợp người đang có vợ, chồng mà nhận con thì việc nhận con không cần phải có sự đồng ý của người kia.

Theo quy định tại Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn luật hộ tịch năm 2014 quy định khi thay đổi, cải chính hộ tịch cần những điều kiện sau:

- Đối với người dưới 18 tuổi phải có sự đồng ý của cha, mẹ người đó và được thể hiện rõ trong Tờ khai; đối với người từ đủ 9 tuổi trở lên thi còn phải có sự đồng ý của người đó.

- Cải chính hộ tịch chỉ được thực hiện khi có đủ căn cứ để xác định có sai sót do lỗi của công chức làm công tác hộ tịch hoặc của người yêu cầu đăng ký hộ tịch.

Tuy nhiên, để có thể thay đổi, cải chính thông tin về cha và họ tên của con thì buộc phải có văn bản hoặc quyết định của Tòa án về việc anh không phải là cha của cháu. Cụ thể:

Điều 89. Xác định con:

2. Người được nhận là cha, mẹ của một người có thể yêu cầu Tòa án xác định người đó không phải là con mình.

Tuy nhiên, nếu anh thực sự là cha của cháu thì không thể yêu cầu Tòa án xác nhận cháu không phải là con anh, và bạn cũng không thể xóa tên anh ra khỏi giấy khai sinh của cháu được. Vì cha và mẹ đều có quyền ngang nhau đối với con. Quyền này phát sinh từ huyết thống chứ không phải do qua hệ hôn nhân của hai bạn quyết định.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Nộp giấy khai sinh sau bao lâu thì được nhận tiền thai sản?

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Nội dung đăng ký hộ tịch như thế nào?

Trả lời:

1. Xác nhận vào Sổ hộ tịch các sự kiện hộ tịch:

a) Khai sinh;

b) Kết hôn;

c) Giám hộ;

d) Nhận cha, mẹ, con;

đ) Thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, bổ sung thông tin hộ tịch;

e) Khai tử.

2. Ghi vào Sổ hộ tịch việc thay đổi hộ tịch của cá nhân theo bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền:

a) Thay đổi quốc tịch;

b) Xác định cha, mẹ, con;

c) Xác định lại giới tính;

d) Nuôi con nuôi, chấm dứt việc nuôi con nuôi;

đ) Ly hôn, hủy việc kết hôn trái pháp luật, công nhận việc kết hôn;

e) Công nhận giám hộ;

g) Tuyên bố hoặc hủy tuyên bố một người mất tích, đã chết, bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự.

3. Ghi vào Sổ hộ tịch sự kiện khai sinh; kết hôn; ly hôn; hủy việc kết hôn; giám hộ; nhận cha, mẹ, con; xác định cha, mẹ, con; nuôi con nuôi; thay đổi hộ tịch; khai tử của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.

4. Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác theo quy định của pháp luật.

Câu hỏi: Quyền, nghĩa vụ đăng ký hộ tịch của cá nhân như thế nào?

Trả lời:

1. Công dân Việt Nam, người không quốc tịch thường trú tại Việt Nam có quyền, nghĩa vụ đăng ký hộ tịch.

Quy định này cũng được áp dụng đối với công dân nước ngoài thường trú tại Việt Nam, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác.

2. Trường hợp kết hôn, nhận cha, mẹ, con thì các bên phải trực tiếp thực hiện tại cơ quan đăng ký hộ tịch.

Đối với các việc đăng ký hộ tịch khác hoặc cấp bản sao trích lục hộ tịch thì người có yêu cầu trực tiếp hoặc ủy quyền cho người khác thực hiện. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết việc ủy quyền.

3. Người chưa thành niên, người đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự yêu cầu đăng ký hộ tịch hoặc cấp bản sao trích lục hộ tịch thông qua người đại diện theo pháp luật.

Câu hỏi: Thẩm quyền đăng ký hộ tịch như thế nào?

Trả lời:

1. Ủy ban nhân dân cấp xã đăng ký hộ tịch trong các trường hợp sau:

a) Đăng ký sự kiện hộ tịch quy định tại các điểm a, b, c, d và e khoản 1 Điều 3 của Luật này cho công dân Việt Nam cư trú ở trong nước;

b) Đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi; bổ sung thông tin hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú ở trong nước;

c) Thực hiện các việc hộ tịch theo quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 3 của Luật này;

d) Đăng ký khai sinh cho trẻ em sinh ra tại Việt Nam có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam thường trú tại khu vực biên giới, còn người kia là công dân của nước láng giềng thường trú tại khu vực biên giới với Việt Nam; kết hôn, nhận cha, mẹ, con của công dân Việt Nam thường trú ở khu vực biên giới với công dân của nước láng giềng thường trú ở khu vực biên giới với Việt Nam; khai tử cho người nước ngoài cư trú ổn định lâu dài tại khu vực biên giới của Việt Nam.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện đăng ký hộ tịch trong các trường hợp sau, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này:

a) Đăng ký sự kiện hộ tịch quy định tại khoản 1 Điều 3 của Luật này có yếu tố nước ngoài;

b) Đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch cho công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên cư trú ở trong nước; xác định lại dân tộc;

c) Thực hiện các việc hộ tịch theo quy định tại khoản 3 Điều 3 của Luật này.

3. Cơ quan đại diện đăng ký các việc hộ tịch quy định tại Điều 3 của Luật này cho công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài.

4. Chính phủ quy định thủ tục đăng ký khai sinh, kết hôn, nhận cha, mẹ, con, khai tử quy định tại điểm d khoản 1 Điều này.