Trả lời:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến công ty Luật Minh Khuê. Vướng mắc của bạn, chúng tôi xin được tư vấn như sau:

1. Căn cứ pháp lý:

Bộ luật Dân sự năm 2015;

Luật hộ tịch năm 2014;

2. Luật sư tư vấn:  

Về phạm vi thay đổi hộ tịch, Điều 26 Luật Hộ tịch năm 2014 có quy định:

1. Thay đổi họ, chữ đệm và tên của cá nhân trong nội dung khai sinh đã đăng ký khi có căn cứ theo quy định của pháp luật dân sự.

2. Thay đổi thông tin về cha, mẹ trong nội dung khai sinh đã đăng ký sau khi được nhận làm con nuôi theo quy định của Luật nuôi con nuôi.

Theo quy định này, việc thay đổi họ tên cũng năm trong phạm vi thay đổi hộ tịch và bạn hoàn toàn có thể thực hiện việc thay đổi này. Tuy nhiên, việc thay đổi hộ tịch phải đáp ứng các căn cứ theo quy định của pháp luật dân sự. Cụ thể, Điều 28 Bộ luật Dân sự năm 2015 có quy định:

1. Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi tên trong trường hợp sau đây:

a) Theo yêu cầu của người có tên mà việc sử dụng tên đó gây nhầm lẫn, ảnh hưởng đến tình cảm gia đình, đến danh dự, quyền, lợi ích hợp pháp của người đó;

b) Theo yêu cầu của cha nuôi, mẹ nuôi về việc thay đổi tên cho con nuôi hoặc khi người con nuôi thôi làm con nuôi và người này hoặc cha đẻ, mẹ đẻ yêu cầu lấy lại tên mà cha đẻ, mẹ đẻ đã đặt;

c) Theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc người con khi xác định cha, mẹ cho con;

d) Thay đổi tên của người bị lưu lạc đã tìm ra nguồn gốc huyết thống của mình;

đ) Thay đổi tên của vợ, chồng trong quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài để phù hợp với pháp luật của nước mà vợ, chồng người nước ngoài là công dân hoặc lấy lại tên trước khi thay đổi;

e) Thay đổi tên của người đã xác định lại giới tính, người đã chuyển đổi giới tính;

g) Trường hợp khác do pháp luật về hộ tịch quy định.

2. Việc thay đổi tên cho người từ đủ chín tuổi trở lên phải có sự đồng ý của người đó.

3. Việc thay đổi tên của cá nhân không làm thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự được xác lập theo tên cũ.

Đối chiếu với các căn cứ trên, việc bạn đổi họ, tên cho con có thuộc một trong các trường hợp nếu trên hay không. Nếu không thuộc các trường hợp trên thì bạn không thể thực hiện việc đổi tên cho con. Nếu có một trong các căn cứ nêu trên thì bạn có thể thực hiện thủ tục đổi tên. Việc đổi tên cần tuân thủ điều kiện sau:

1. Việc thay đổi họ, chữ đệm, tên cho người dưới 18 tui theo quy định tại khoản 1 Điều 26 của Luật Hộ tịch phải có sự đồng ý của cha, mẹ người đó và được thể hiện rõ trong Tờ khai; đi với người từ đủ 9 tuổi trở lên thi còn phải có sự đồng ý của người đó.

(Khoản 1 Điều 7 Nghị định 123/2015/NĐ-CP)

Về thủ tục thay đổi họ, tên:

>> Xem thêm:  Tư vấn đổi họ cha sang họ mẹ khi chưa đăng ký kết hôn ?

- Thẩm quyền đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch:

Điều 27 Luật Hộ tịch quy định về thẩm quyền giải quyết việc đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch thuộc về:

Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã đăng ký hộ tịch trước đây hoặc nơi cư trú của cá nhân có thẩm quyền giải quyết việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi; bổ sung hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú ở trong nước.

- Hồ sơ thay đổi hộ tịch:

Điều 28 Luật hộ tịch quy định như sau:

1. Người yêu cầu đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy tờ liên quan cho cơ quan đăng ký hộ tịch.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy việc thay đổi, cải chính hộ tịch là có cơ sở, phù hợp với quy định của pháp luật dân sự và pháp luật có liên quan, công chức tư pháp - hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch, cùng người yêu cầu đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch ký vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu.

Trường hợp thay đổi, cải chính hộ tịch liên quan đến Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hôn thì công chức tư pháp - hộ tịch ghi nội dung thay đổi, cải chính hộ tịch vào Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hôn.

Trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 03 ngày làm việc.

3. Trường hợp đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch không phải tại nơi đăng ký hộ tịch trước đây thì Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao trích lục hộ tịch đến Ủy ban nhân dân nơi đăng ký hộ tịch trước đây để ghi vào Sổ hộ tịch.

Trường hợp nơi đăng ký hộ tịch trước đây là Cơ quan đại diện thì Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao trích lục hộ tịch đến Bộ Ngoại giao để chuyển đến Cơ quan đại diện ghi vào Sổ hộ tịch.

Như vậy, khi thực hiện việc đổi tên cho con, bạn sẽ tới ủy ban nhân dân xã/ phường đã đăng ký khai sinh cho con, mang theo các giấy tờ sau:

- Tờ khai thay đổi, cải chính hộ tịch (theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư 15/2015/TT-BTP);

- Giấy khai sinh của con;

- Các bằng chứng, tài liệu làm căn cứ cho việc thay đổi họ tên theo quy định của pháp luật dân sự.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

>> Xem thêm:  Thẩm quyền cấp lại Giấy khai sinh bản chính, thay đổi dân tộc ?

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Tư vấn xin bản sao giấy khai sinh?