1. Thủ tục hải quan của doanh nghiệp chế xuất đối với trả, bán, tiêu huỷ hàng hoá như thế nào?
Thủ tục hải quan liên quan đến việc trả lại, bán, và tiêu hủy hàng hóa của doanh nghiệp chế xuất được quy định như sau:
Đối với việc trả lại hàng hóa bị lỗi, doanh nghiệp thực hiện theo Điều 48 của Nghị định 08/2015/NĐ-CP. Quy định này yêu cầu doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ hải quan gồm:
+ Tờ khai hàng hóa xuất khẩu;
+ Văn bản chấp nhận nhận lại hàng của chủ hàng nước ngoài (nếu áp dụng): nộp 01 bản chụp;
Thủ tục hải quan được thực hiện theo quy định tại Mục 5 Chương này (ngoại trừ giấy phép nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành).
Trong trường hợp doanh nghiệp nộp đủ hồ sơ và không nộp thuế khi làm thủ tục xuất khẩu, cơ quan hải quan sẽ không thu thuế đối với hàng hóa được trả lại, xuất khẩu sang nước thứ ba hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan, và quyết định thông quan theo quy định.
Tuy nhiên, cần lưu ý rằng thông thường hàng hóa trả lại sẽ được gửi về cho nước bán, nhưng nếu muốn trả lại cho bên thứ ba tại Thái Lan, điều này phải được thỏa thuận rõ trong hợp đồng hoặc văn bản.
Đối với thủ tục hải quan để thanh lý, tiêu hủy hàng hóa:
Căn cứ vào Điều 79 của Thông tư 38/2015/TT-BTC và các sửa đổi, bổ sung sau này, quy định như sau:
- Doanh nghiệp chế xuất được phép thanh lý hàng hóa nhập khẩu, bao gồm máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển, nguyên liệu, vật tư và các hàng hóa nhập khẩu khác thuộc sở hữu của doanh nghiệp theo các hình thức: xuất khẩu, bán, biếu, tặng, hoặc tiêu hủy tại Việt Nam.
- Thủ tục thanh lý được thực hiện như sau:
Riêng việc tiêu hủy hàng hóa như nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, phế liệu, phế phẩm tại Việt Nam được quy định như sau:
Đối với doanh nghiệp ưu tiên, cơ quan hải quan sẽ không thực hiện việc giám sát tiêu hủy.
Trường hợp thanh lý qua xuất khẩu, doanh nghiệp đăng ký tờ khai hải quan xuất khẩu;
Trường hợp thanh lý bằng cách bán, biếu, tặng tại thị trường Việt Nam, doanh nghiệp có thể lựa chọn thực hiện theo một trong hai hình thức:
Thực hiện thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ theo quy định.
Chuyển đổi mục đích sử dụng và đăng ký tờ khai hải quan mới;
Tổ chức hoặc cá nhân phải gửi văn bản đến Chi cục Hải quan nơi nhập khẩu, nêu rõ phương án tiêu hủy và các thông tin liên quan.
Cơ quan hải quan sẽ giám sát quá trình tiêu hủy, dựa trên đánh giá tuân thủ pháp luật.
Việc giám sát trực tiếp tiêu hủy chỉ áp dụng đối với hàng hóa có giá trị trên một mức nhất định hoặc số tiền thuế trên một mức nhất định.
2. Các trường hợp hàng hoá phải tiêu huỷ của doanh nghiệp chế xuất
Tiêu hủy hàng hóa của doanh nghiệp chế xuất (DNCX) là một hình thức thanh lý hàng hóa nhập khẩu thuộc sở hữu của DNCX, được thực hiện khi hàng hóa không còn khả năng sử dụng, bị hư hỏng, bị hết hạn, hoặc không đáp ứng được yêu cầu của thị trường.
Hàng hóa cần tiêu hủy của Doanh nghiệp chế xuất bao gồm: nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển, phế liệu, phế phẩm thành phần hư hỏng và các hàng hóa nhập khẩu khác.
Theo quy định của pháp luật, doanh nghiệp chế xuất có thể thực hiện tiêu hủy hàng hóa trong các trường hợp sau:
- Hàng hóa hư hỏng, mất phẩm chất: Các hàng hóa nhập khẩu, gia công, sản xuất xuất khẩu, chế xuất bị hư hỏng, cháy, ẩm mốc, mất phẩm chất không thể sửa chữa, khắc phục được.
- Hàng hóa không sử dụng được: Hàng hóa nhập khẩu, gia công, sản xuất xuất khẩu, chế xuất không còn giá trị sử dụng, không đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật, chất lượng, tiêu chuẩn, không đáp ứng được yêu cầu về an toàn, sức khỏe, môi trường,…
- Hàng hóa bị thu hồi: Hàng hóa nhập khẩu, gia công, sản xuất xuất khẩu, chế xuất vi phạm quy định về xuất xứ, chất lượng,…bị thu hồi theo quy định của pháp luật.
- Hàng hóa bị tịch thu: Hàng hóa nhập khẩu, gia công, sản xuất xuất khẩu, chế xuất vi phạm các quy định về hải quan, kinh tế,…bị tịch thu theo quy định của pháp luật.
- Hàng hóa bị tiêu hủy theo quy định của pháp luật: Hàng hóa nhập khẩu, gia công, sản xuất xuất khẩu thuộc danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu, hàng hóa nhập khẩu chứa có chất độc hại,…bị tiêu hủy theo quy định của pháp luật khác.
3. Doanh nghiệp chế xuất có thể thanh lý hàng hoá như thế nào?
Căn cứ khoản 1 Điều 79 Thông tư 38/2015/TT-BTC (Được sửa đổi bổ sung tại khoản 55 điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC) quy định như sau:
"Thanh lý hàng hóa của doanh nghiệp chế xuất
1. Doanh nghiệp chế xuất được thanh lý hàng hóa nhập khẩu bao gồm: máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển, nguyên liệu, vật tư và các hàng hóa nhập khẩu khác thuộc sở hữu của doanh nghiệp theo các hình thức: xuất khẩu, bán, biếu, tặng, tiêu hủy tại Việt Nam. Theo đó đối với trường hợp doanh nghiệp chế xuất muốn thanh lý máy móc thiết bị thì có thể thực hiện theo các hình thức xuất khẩu, bán, biếu, tặng, tiêu hủy tại Việt Nam."
Thủ tục thanh lý máy móc thiết bị của doanh nghiệp chế xuất như thế nào?
Căn cứ khoản 2 Điều 79 Thông tư 38/2015/TT-BTC (Được sửa đổi bổ sung tại khoản 55 điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC) hướng dẫn thủ tục thanh lý như sau:
- Trường hợp thanh lý theo hình thức xuất khẩu thì doanh nghiệp đăng ký tờ khai hải quan xuất khẩu;
- Trường hợp thanh lý theo hình thức bán, biếu, tặng tại thị trường Việt Nam, doanh nghiệp chế xuất được lựa chọn thực hiện theo một trong hai hình thức sau:
+ Trường hợp doanh nghiệp chế xuất lựa chọn hình thức chuyển đổi mục đích sử dụng thì đăng ký tờ khai hải quan mới, chính sách thuế, chính sách quản lý hàng hóa nhập khẩu áp dụng tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu chuyển mục đích sử dụng (trừ trường hợp tại thời điểm làm thủ tục nhập khẩu ban đầu đã thực hiện đầy đủ chính sách quản lý nhập khẩu); căn cứ tính thuế là trị giá tính thuế, thuế suất và tỷ giá tại thời điểm đăng ký tờ khai chuyển mục đích sử dụng quy định tại Điều 21 Thông tư 38/2015/TT-BTC.
Sau khi chuyển đổi mục đích sử dụng thì việc bán, biếu, tặng hàng hóa này tại thị trường Việt Nam thực hiện không phải làm thủ tục hải quan;
- Trường hợp doanh nghiệp chế xuất lựa chọn hình thức thực hiện thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ theo quy định tại Điều 86 Thông tư 38/2015/TT-BTC thì doanh nghiệp chế xuất thực hiện thủ tục xuất khẩu tại chỗ; doanh nghiệp nội địa thực hiện thủ tục nhập khẩu tại chỗ, nộp các loại thuế theo quy định.
Tại thời điểm thực hiện thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ không áp dụng chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trừ trường hợp hàng hóa thuộc diện quản lý theo điều kiện, tiêu chuẩn, kiểm tra chuyên ngành chưa thực hiện khi nhập khẩu ban đầu; hàng hóa quản lý bằng giấy phép thì phải được cơ quan cấp phép nhập khẩu đồng ý bằng văn bản.
4. Thủ tục hải quan xuất trả hàng cho doanh nghiệp chế xuất sau sửa chữa
- Về mã loại hình tờ khai: Căn cứ hướng dẫn tại Công văn số 2765/TCHQ-GSQL ngày 01/04/2015 của Tổng cục Hải quan. Theo đó, khi tái nhập để sửa chữa, tái chế (sau đó tái xuất cho người mua ban đầu) Công ty sử dụng mã loại hình A31; khi xuất khẩu hàng đã sửa chữa, tái chế Công ty sử dụng mã loại hình B13. Trường hợp doanh nghiệp chế xuất nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu từ nội địa thì sử dụng mã loại hình E15.
- Về việc thanh toán căn cứ quy định tại Điều 50 Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/06/2005.
- Về tiêu chí thanh toán: Quy định về tiêu chí phương thức thanh toán trên tờ khai hải quan hiện hành được quy định tại Phụ lục I Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018 thay thế Phụ lục II Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ Tài chính.
Trường hợp phát sinh vướng mắc thì liên hệ trực tiếp Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.
Liên hệ 1900.6162 hoặc gửi yêu cầu đến email lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ