Luật sư tư vấn:

1. Thủ tục hải quan đối với tài sản di chuyển vào, ra Việt Nam ?

1.     Người nước ngoài đưa tài sản di chuyển vào Việt Nam, khi làm thủ tục hải quan phải nộp:

a)     Tờ khai hải quan: 02 bản chính;

b)     Văn bản xác nhận đến công tác, làm việc tại Việt Nam của cơ quan, tổ chức nơi người nước ngoài làm việc hoặc giấy phép làm việc tại Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền cấp: 01 bản chụp;

c)     Chứng từ vận tải trong trường hợp tài sản vận chuyển bằng đường biển, đường hàng không, đường sắt: 01 bản chụp.

2.     Người nước ngoài chuyển tài sản di chuyển ra khỏi Việt Nam, khi làm thủ tục hải quan phải nộp:

a)     Tờ khai hải quan: 02 bản chính;

b)      Văn bản chứng minh hết thời gian làm việc: 01 bản chụp;

c)     Tờ khai hải quan nhập khẩu có xác nhận của cơ quan hải quan đối với tài sản di chuyển là xe ô tô, xe gắn máy hoặc chứng từ thay đổi mục đích sử dụng và chứng từ nộp thuế đối với hàng hóa thuộc diện phải nộp thuế: 01 bản chụp.

3.     Tổ chức, công dân Việt Nam đưa tài sản di chuyển về nước, khi làm thủ tục hải quan phải nộp:

a)     Tờ khai hải quan: 02 bản chính;

b)     Văn bản chứng minh việc hết thời hạn kinh doanh, làm việc ở nước ngoài hoặc trở về Việt Nam cư trú: 01 bản chụp;

c)     Chứng từ vận tải trong trường hợp tài sản vận chuyển bằng đường biển, đường hàng không, đường sắt: 01 bản chụp.

4.     Tổ chức, công dân Việt Nam đưa tài sản di chuyển ra nước ngoài, khi làm thủ tục hải quan phải nộp:

a)     Tờ khai hải quan: 02 bản chính;

b)      Văn bản chứng minh công tác, làm việc hoặc cư trú tại nước ngoài: 01 bản chụp.

5.     Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục hàng hóa là tài sản di chuyển thuộc danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu, hàng hóa thuộc danh mục hạn chế nhập khẩu, nhập khẩu có điều kiện được mang vào Việt Nam tùy từng thời kỳ và định mức hàng hóa là tài sản di chuyển miễn thuế.

 

2. Thủ tục hải quan tái nhập đối với hàng hóa đã xuất khẩu ?

1.     Các hình thức tái nhập hàng hóa đã xuất khẩu nhưng bị trả lại (sau đây gọi tắt là tái nhập hàng trả lại) bao gồm:

a)     Tái nhập hàng trả lại để sửa chữa, tái chế (gọi chung là tái chế) sau đó tái xuất;

b)      Tái nhập hàng trả lại để tiêu thụ nội địa;

c)     Tái nhập hàng trả lại để tiêu hủy tại Việt Nam (không áp dụng đối với hàng gia công cho thương nhân nước ngoài);

d)     Tái nhập hàng trả lại để tái xuất cho đối tác nước ngoài khác.

2.     Hồ sơ hải quan:

a)     Tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu;

b)     Chứng từ vận tải trong trường hợp hàng hóa vận chuyển bằng đường biển, đường hàng không, đường sắt: nộp 01 bản chụp;

c)      Văn bản của bên nước ngoài thông báo hàng bị trả lại hoặc văn bản của hãng tàu/đại lý hãng tàu thông báo không có người nhận hàng: nộp 01 bản chụp.

3.     Thủ tục hải quan thực hiện theo quy định tại Mục 5 Chương ni Nghị định 08/2015/NĐ-CP - Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (trừ giấy phép nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành).

4.     Cơ quan hải quan không thu thuế đối với hàng hóa tái nhập quy định tại Khoản 1, nếu tại thời điểm làm thủ tục tái nhập người khai hải quan nộp đủ bộ hô sơ không thu thuế theo quy định.

5.      Đối với hàng hóa tái nhập để tái chế thì thời hạn tái chế do doanh nghiệp đăng ký với cơ quan hải quan nhưng không quá 275 ngày kể từ ngày tái nhập; Người khai hải quan chưa phải nộp thuế trong thời hạn tái chế, nếu quá thời hạn tái chế đã đãng ký mà chưa tái xuất thì thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.

6.     Thủ tục tái xuất hàng đã tái chế thực hiện theo quy định tại Mục 5 Chương in Nghị định 08/2015/NĐ-CP - Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

7.     Xử lý hàng tái chế không tái xuất được:

a)     Đối với sản phẩm tái chế là hàng gia công: Làm thủ tục hải quan để tiêu thụ nội địa hoặc tiêu hủy;

b)     Đối với sản phẩm tái chế không phải là hàng gia công thì chuyển tiêu thụ nội địa như hàng hóa tái nhập để tiêu thụ nội địa.

8.      Trường hợp hàng hóa tái nhập là sản phẩm xuất khẩu được sản xuất từ nguyên liệu, vật tư nhập khẩu; hàng hóa kinh doanh thuộc đối tượng được hoàn thuế nhập khẩu thì cơ quan hải quan nơi làm thủ tục tái nhập phải thông báo cho cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hoàn thuế nhập khẩu biêt (nếu là hai cơ quan hải quan khác nhau) về các trường hợp nêu tại Điêm b, Điêm c Khoản 1 và trường hợp không tái xuất được quy định tại Điểm d Khoản 1 hoặc trường hợp nêu tại Khoản 7 hoặc trường hợp quá thời hạn nêu tại Khoản 5 để xử lý thuế theo quy định.

Mọi vướng mắc pháp lý trong lĩnh vực hải quan, thuế xuất nhập khẩu hàng hóa - Quý khách hàng vui lòng liên hệ ngay: Luật sư tư vấn pháp luật hải quan trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.6162, Chúng tôi luôn sẵn sàng lắng nghe và giải đáp mọi vướng mắc.

Luật Minh Khuê (tổng hợp)