- 1. Vì sao cần kéo dài thời gian công tác với viên chức?
- 1.1. Đáp ứng nhu cầu nghỉ hưu ở tuổi cao hơn đối với viên chức ở tất cả các lĩnh vực sự nghiệp
- 1.2. Bảo đảm đáp ứng yêu cầu sử dụng đội ngũ viên chức có trình độ chuyên môn cao
- 2. Đối tượng viên chức được tăng tuổi nghỉ hưu
- 3. Thủ tục kéo dài thời gian công tác với viên chức mới nhất
1. Vì sao cần kéo dài thời gian công tác với viên chức?
1.1. Đáp ứng nhu cầu nghỉ hưu ở tuổi cao hơn đối với viên chức ở tất cả các lĩnh vực sự nghiệp
Hiện tại, việc áp dụng nghỉ hưu tại độ tuổi cao hơn đối với viên chức sở hữu trình độ chuyên môn và kỹ thuật cao (bao gồm Tiến sĩ, Phó Giáo sư và Giáo sư) chỉ áp dụng cho những viên chức đang làm việc trong lĩnh vực giáo dục đại học (tức là giảng viên tại các trường đại học công lập, theo quy định của Luật Giáo dục đại học năm 2012 và Nghị định số 141/2013/NĐ-CP) hoặc trong lĩnh vực khoa học và công nghệ (nói cách khác, viên chức giữ chức danh khoa học hoặc chức danh công nghệ tại các tổ chức khoa học và công nghệ công lập, theo quy định tại Nghị định số 40/2014/NĐ-CP).
Điều này có nghĩa rằng tất cả các cơ sở đại học công lập và tổ chức khoa học và công nghệ công lập dưới sự quản lý của Bộ, ngành hoặc địa phương đều phải tuân theo quy định này để quyết định việc gia hạn thời gian làm việc cho viên chức giữ chức danh giảng viên, chức danh khoa học, chức danh công nghệ tại đơn vị được quản lý.
Với những ngành nghề khác, các viên chức có chức danh Phó Giáo sư, Giáo sư hoặc chứng chỉ đào tạo Tiến sĩ phải chuyển đổi công việc sang làm tại các tổ chức giáo dục đại học hoặc tổ chức khoa học và công nghệ công lập nếu muốn gia hạn thời gian làm việc. Chỉ khi họ chuyển sang giữ chức danh giảng viên, chức danh khoa học hoặc chức danh công nghệ thì mới được phép tận hưởng thời gian làm việc bổ sung.
Do đó, việc thiết lập các quy định bởi Chính phủ để thống nhất quá trình gia hạn thời gian làm việc cho những người sở hữu trình độ chuyên môn và kỹ thuật cao trong tất cả các lĩnh vực nghề nghiệp, nếu có nhu cầu, là điều cần thiết.
Ngoài ra, việc quy định cụ thể về lịch trình nghỉ hưu ở độ tuổi cao hơn, dựa trên Điều 169 của Bộ luật Lao động năm 2019, và việc thống nhất trong quá trình nghỉ hưu ở độ tuổi cao hơn, khi viên chức chỉ hoàn thành nhiệm vụ chuyên môn mà không giữ vị trí lãnh đạo hoặc quản lý, và không được hưởng phụ cấp vị trí lãnh đạo, sẽ không tạo thêm gánh nặng tài chính cho các tổ chức khi thực hiện chính sách nghỉ hưu đối với những trường hợp này.
1.2. Bảo đảm đáp ứng yêu cầu sử dụng đội ngũ viên chức có trình độ chuyên môn cao
Nghị định số 50/2022/NĐ-CP quy định những trường hợp được coi là có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao, bao gồm viên chức sở hữu học hàm Giáo sư hoặc Phó Giáo sư, cũng như viên chức giữ chức danh nghề nghiệp yêu cầu tiêu chuẩn trình độ đào tạo là Tiến sĩ hoặc chuyên khoa II.
Theo Bộ Nội vụ, hiện nay, theo quy định của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học sửa đổi năm 2018, các trình độ đào tạo trong giáo dục đại học bao gồm trình độ đại học, trình độ thạc sĩ và trình độ tiến sĩ. Đồng thời, theo Quyết định số 37/201/QĐ-TTg, tiêu chuẩn và quy trình xét công nhận chức danh giáo sư, phó giáo sư, cũng như quy trình hủy bỏ công nhận chức danh và miễn nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư đều yêu cầu trình độ đào tạo Tiến sĩ.
Ngoài ra, quy định về tiêu chuẩn trình độ đào tạo, bồi dưỡng của chức danh nghề nghiệp viên chức do các Bộ quản lý chức danh nghề nghiệp chuyên ngành đặt ra, chỉ có chức danh nghề nghiệp hạng cao nhất (hạng I) yêu cầu trình độ đào tạo là Tiến sĩ hoặc chuyên khoa II, và điều này chỉ áp dụng trong lĩnh vực giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp, khoa học công nghệ và y tế. Cụ thể, chức danh giảng viên trong cơ sở giáo dục đại học, giảng viên cao đẳng sư phạm, giảng viên giáo dục nghề nghiệp, chức danh khoa học, chức danh công nghệ, chức danh bác sĩ, chức danh bác sĩ y học dự phòng, chức danh dược, chức danh y tế công cộng đều đòi hỏi trình độ đào tạo cao nhất là Tiến sĩ hoặc chuyên khoa II.
Hơn nữa, trong lĩnh vực y tế tại Việt Nam, hệ thống đào tạo Y khoa hiện tại quy định rằng sau 6 năm học đại học và tốt nghiệp, sinh viên Y khoa sẽ được gọi là bác sĩ, tuy nhiên, họ vẫn chưa đủ điều kiện để thực hành y khoa. Để có thể hành nghề, họ cần thêm 18 tháng đào tạo tại một bệnh viện để được cấp chứng chỉ hành nghề.
Tiếp theo, để nâng cao trình độ chuyên môn, các bác sĩ có thể chọn theo hướng thực hành lâm sàng hoặc nghiên cứu. Nếu họ quyết định theo hướng thực hành lâm sàng, họ sẽ tiếp tục học một chuyên khoa cụ thể trong khoảng 1 năm, sau đó được gọi là bác sĩ chuyên khoa định hướng và có thể bắt đầu thực hành chuyên môn. Bác sĩ chuyên khoa định hướng, nếu muốn tiếp tục học lên, có thể tiếp tục 2 năm để đạt trình độ Bác sĩ chuyên khoa cấp I. Sau khi hành nghề trong một thời gian, nếu họ muốn nâng cao trình độ chuyên môn, họ có thể tiếp tục học thêm 2 năm nữa, bao gồm viết luận văn để đạt trình độ Bác sĩ chuyên khoa cấp II.
Nếu họ chọn hướng nghiên cứu, bác sĩ sau khi làm việc trong lĩnh vực y khoa được 2 năm, họ có thể tham gia kỳ thi Cao học và viết luận văn để đạt trình độ Thạc sĩ Y học. Sau khi trở thành Thạc sĩ Y học, họ có thể thi tiếp kỳ thi tuyển Nghiên cứu sinh, và sau đó, học thêm 3 năm hoặc thậm chí nhiều hơn, viết luận án để tốt nghiệp và trở thành Tiến sĩ y học.
2. Đối tượng viên chức được tăng tuổi nghỉ hưu
Theo Điều 2 của Nghị định 50/2022/NĐ-CP, những đối tượng được quy định để nghỉ hưu ở tuổi cao hơn bao gồm:
- Viên chức sở hữu học hàm Giáo sư hoặc Phó giáo sư.
- Viên chức giữ chức danh nghề nghiệp yêu cầu tiêu chuẩn trình độ đào tạo là Tiến sĩ hoặc chuyên khoa II.
- Giám định viên pháp y và giám định viên pháp y tâm thần.
- Viên chức có trình độ chuyên môn và kỹ thuật cao trong một số lĩnh vực sự nghiệp đặc thù, theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
>> Xem thêm: Thời điểm, thời hạn và nguyên tắc thực hiện bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ viên chức quản lý
3. Thủ tục kéo dài thời gian công tác với viên chức mới nhất
Theo khoản 2 Điều 4 của Nghị định 50/2022/NĐ-CP, trình tự và thủ tục xem xét, kéo dài thời gian công tác được quy định như sau:
- Mỗi năm, đơn vị sự nghiệp công lập dựa trên việc xác định hướng phát triển, tình hình nhân lực của tổ chức, và yêu cầu của vị trí công việc, sẽ thông báo quyết định về chủ trương và nhu cầu kéo dài thời gian công tác.
- Viên chức, nếu đáp ứng các điều kiện quy định và có ý định kéo dài thời gian công tác, sẽ gửi đơn đề nghị cho cấp có thẩm quyền, theo phân cấp quản lý, trước ít nhất 06 tháng so với thời điểm dự kiến nghỉ hưu.
Cụ thể, để đáp ứng điều kiện để được quyết định kéo dài thời gian công tác trước tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 1 của Điều 4 của Nghị định 50/2022/NĐ-CP, cần phải thoả mãn các điều kiện sau:
+ Đơn vị sự nghiệp công lập phải có nhu cầu tương ứng.
+ Viên chức phải đủ sức khỏe.
+ Viên chức không đang trong thời kỳ xem xét xử lý kỷ luật, bị điều tra, truy tố, xét xử, hoặc đang chịu quá trình thi hành kỷ luật liên quan đến Đảng, chính quyền, và có đơn đề nghị để được kéo dài thời gian công tác.
Cấp có thẩm quyền, dựa trên phân cấp quản lý, sẽ xem xét và đánh giá các điều kiện của viên chức có ý định kéo dài thời gian công tác, cũng như chủ trương và nhu cầu của đơn vị sự nghiệp công lập, để quyết định việc kéo dài thời gian công tác. Thời gian được kéo dài sẽ được quyết định cụ thể cho từng trường hợp viên chức.
Quyết định về việc kéo dài thời gian công tác của viên chức sẽ được gửi cho tổ chức và cá nhân liên quan trước ít nhất 03 tháng so với thời điểm dự kiến nghỉ hưu.
Bài viết liên quan: Quy định về thời gian biệt phái viên chức là bao lâu?
Mọi thắc mắc cần tham vấn về mặt pháp lý, mời quý khách hàng vui lòng liên hệ số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn!