1. Thẩm quyền đăng ký kết hôn với người Việt Nam ở nước ngoài

Ủy ban Nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau; giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam và người gốc Việt Nam cư trú, sinh sống lâu dài ở nước ngoài. 

Như vậy, trường hợp công dân Việt Nam công tác, học tập, lao động có thời hạn ở nước ngoài (chưa được cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp giấy tờ cho phép định cư/cư trú vĩnh viễn) đăng ký kết hôn với công dân Việt Nam cư trú ở trong nước trước ngày 16.7.2020 (ngày Thông tư số 04/2020/TT-BTP có hiệu lực), thì thẩm quyền đăng ký kết hôn thuộc Ủy ban Nhân dân cấp xã nơi cư trú của công dân Việt Nam. Kể từ ngày 16.7.2020, trường hợp công dân Việt Nam đã được cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp giấy tờ cho phép cư trú, có yêu cầu kết hôn với nhau hoặc kết hôn với công dân Việt Nam cư trú ở trong nước thì thẩm quyền đăng ký kết hôn thuộc Ủy ban Nhân dân cấp huyện.

(Thủ tục kết hôn với người Việt Nam định cư ở Thụy Sĩ - hình ảnh minh họa)

 

2. Quy trình làm thủ tục kết hôn với người Việt Nam định cư ở Thụy Sĩ

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Đối với người Việt Nam định cư ở Thụy Sĩ, hồ sơ gồm có:

- Tờ khai đăng ký kết hôn (theo mẫu);

- Bản sao giấy khai sinh;

- Giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền của nước mà đương sự là công dân được cấp chưa quá 3 tháng, xác nhận người đó hiện tại không có vợ hoặc không có chồng hoặc nếu đã có vợ, chồng nhưng đã ly hôn hoặc người kia đã chết thì phải có bản sao Quyết định cho ly hôn hoặc giấy chứng tử;

- Giấy xác nhận của tổ chức y tế được cấp chưa quá 3 tháng, xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần, hoặc mắc bệnh tâm thần nhưng chưa đến mức không có khả năng nhận thức được hành vi của mình, không mắc bệnh hoa liễu, không bị nhiễm vi rút HIV/AIDS;

- Giấy của cơ quan có thẩm quyền của nước mà đương sự là công dân xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn và việc kết hôn với công dân Việt Nam được pháp luật nước họ công nhận. Nếu pháp luật nước đó quy định cấp phép kết hôn với người nước ngoài thì trong giấy xác nhận này phải ghi rõ là người đó được phép kết hôn với công dân Việt Nam. (Nếu người Việt Nam định cư ở nước ngoài còn quốc tịch Việt Nam, mang hộ chiếu Việt Nam thì không cần xác nhận này).

- Bản sao hộ chiếu được công chứng hợp lệ;

- Các giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp hoặc công chứng phải được hợp pháp hoá theo qui định về hợp pháp hoá lãnh sự và phải được dịch ra tiếng Việt. Bản dịch cũng phải được công chứng theo quy định về công chứng.

Đối với công dân Việt Nam, cần chuẩn bị những hồ sơ, giấy tờ sau:

- Tờ khai đang ký kết hôn (theo mẫu), có xác nhận của Uỷ ban nhân dân phường, xã;

- Bản sao Hộ khẩu, giấy khai sinh được công chứng hợp lệ;

- Giấy xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường nơi công dân Việt Nam cư trú cấp chưa quá 3 tháng, xác nhận hiện tại đương sự là người chưa có vợ, chưa có chồng hoặc nếu đã có vợ, chồng nhưng đã ly hôn hoặc người kia đã chết thì phải có bản sao Quyết định cho ly hôn hoặc giấy chứng tử;

- Bản khai lý lịch (có chứng nhận của Uỷ ban nhân dân phường xã);

- Giấy chứng nhận sức khoẻ cơ quan y tế cấp.

Những giấy tờ quy định trên lập thành hai bộ hồ sơ và nộp cho Sở Tư pháp nếu việc kết hôn được tiến hành tại Việt Nam; hoặc nộp cho Cơ quan đại diện Ngoại giao hoặc Cơ quan lãnh sự nếu việc kết hôn được tiến hành ở nước ngoài.

Bước 2: Nộp hồ sơ

Sau khi chuẩn bị những hồ sơ trên, người có nhu cầu đăng ký nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú.

Khi đăng ký kết hôn cả hai bên nam, nữ phải có mặt tại trụ sở Ủy ban nhân dân, công chức làm công tác hộ tịch hỏi ý kiến hai bên nam, nữ, nếu các bên tự nguyện kết hôn thì ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn.

Bước 3: Nhận kết quả

Trong thời gian 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Uỷ ban nhân dân huyện quyết định đăng ký hoặc không đăng ký việc kết hôn, nếu cần kiểm tra thêm thì thời hạn kéo dài không quá 30 ngày.

Sở Tư pháp tiến hành việc trao giấy chứng nhận kết hôn cho cá nhân có yêu cầu. Cả hai bên nam, nữ phải có mặt và xuất trình hộ chiếu, giấy chứng minh thư nhân dân hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế khác.

Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài xem xét, quyết định đăng ký việc kết hôn nếu cả 2 người có quốc tịch Việt Nam, hoặc cấp giấy đủ điều kiện kết hôn cho công dân Việt Nam nếu người kia có quốc tịch nước ngoài để họ đăng ký kết hôn ở cơ quan hộ tịch của nước sở tại. Nếu cần kiểm tra hồ sơ thì thời hạn kéo dài không quá 30 ngày.

 

3. Lưu ý về hồ sơ đăng ký kết hôn với người Việt Nam định cư ở Thụy Sĩ

Giấy tờ trong hồ sơ đăng ký kết hôn với Việt Nam định cư tại Thụy Sĩ là cực kỳ quan trọng, bởi lẽ nó sẽ quyết định tới kết quả đăng ký kết hôn.

Phần lớn các trường hợp không hoàn tất được việc đăng ký kết hôn với người Việt Nam định cư ở Thụy Sĩ thì đều gặp sai sót trong hồ sơ mà cặp đôi nộp cho cơ quan có thẩm quyền.  Những vấn đề mà cặp đôi cần phải lưu ý khi chuẩn bị hồ sơ đăng ký kết hôn như sau:

- Lưu ý về chứng nhận/hợp pháp hóa lãnh sự

Giấy tờ của người Việt Nam định cư ở Thụy Sĩ không đương nhiên được phép sử dụng tại Việt Nam mà cần được cơ quan có thẩm quyền của Thụy Sĩ nơi mà người  người Việt Nam định cư ở Thụy Sĩ chứng nhận lãnh sự và cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam hợp pháp hóa lãnh sự.

- Lưu ý về giấy tờ độc thân của người Việt Nam định cư ở Thụy Sĩ 

Ngoài việc cần được chứng nhận/hợp pháp hóa lãnh sự thì giấy tờ độc thân của người Việt Nam định cư ở Thụy Sĩ phải đáp ứng đúng với biểu mẫu mà cơ quan có thẩm quyền của Thụy Sĩ công bố mẫu giấy tờ dùng để kết hôn với người Việt Nam.

- Lưu ý về giấy khám sức khỏe kết hôn

Theo đúng quy định pháp luật thì giấy tờ này phải do tổ chức y tế có thẩm quyền cấp và có nội dung khẳng định người khám không mắc bệnh về tâm thần hoặc bệnh khác dẫn đến mất khả năng nhận thức và làm chủ hành vi.

Để tham khảo thêm thông tin về vấn đề này, bạn đọc có thể tìm hiểu tại bài viết: Thủ tục kết hôn với người Việt Nam định cư tại nước ngoài ? của Luật Minh Khuê.

Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Thủ tục kết hôn với người Việt Nam định cư ở Thụy Sĩ mới nhất? mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.

Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất! Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!