1. Khái quát về giải quyết khiếu nại quyết định hành chính về đất đai

Quyết định hành chính là văn bản do cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan, tổ chức khác hoặc người có thẩm quyền trong cơ quan, tổ chức đó ban hành, quyết định về một vấn đề cụ thể trong hoạt động quản lý hành chính được áp dụng một lần đối với một hoặc một số đối tượng cụ thể." ( Căn cứ Khoản 1, Điều 3, Luật Tố tụng hành chính 2015 )

Như vậy, quyết định hành chính là một dạng quyết định pháp luật, là kết quả sự thể hiện ý chí quyền lực của nhà nước thông qua những hành vi của các chủ thể được thực hiện quyền hành pháp trong hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước tiến hành theo một trình tự dưới những hình thức nhất định theo quy định pháp luật, nhằm đưa ra những chủ trương, chính sách, những xử sự chung từ đó giải quyết công việc cụ thể trong đời sống.

Là các biện pháp giải quyết công việc của chủ thể quản lý hành chính trước một tình huống đang đặt ra, là sự phản ứng của chủ thể quản lý hành chính Nhà nước trước một tình huống đòi hỏi phải có sự giải quyết của Nhà nước theo thẩm quyền do luật định.

Quyết định hành chính là kết quả của sự thể hiện ý chí quyền lực nhà nước của cơ quan hành chính Nhà nước hoặc của những người có chức vụ, người đại diện cho quyền lực hành chính nhất định.

Các quyết định hành chính căn cứ vào tính chất pháp lý như sau:

+ Thứ nhất, quyết định chủ đạo:

Là loại quyết định đề ra chủ trương, đường lối, nhiệm vụ... có tính chất chung, là công cụ định hướng chiến lược trong thực hiện chức năng lãnh đạo của quản lý hành chính. Các quyết định chủ đạo là cơ sở ban hành các quyết định quy phạm và cá biệt

+ Thứ hai, quyết định quy phạm:

Là quyết định trực tiếp làm thay đổi hệ thống quy phạm pháp luật hành chính. Trên cơ sở luật, pháp lệnh các chủ thể có thẩm quyền sẽ ban hành các quy phạm chủ yếu nhằm cụ thể hóa luật, pháp lệnh để quản lý xã hội trên từng lĩnh vực.

>> Xem thêm:  Mẫu đơn khiếu nại áp dụng năm 2020, hướng dẫn viết đơn khiếu nại

+ Thứ ba, quyết định cá biệt:

Là quyết định được ban hành trên cơ sở các quyết định được ban hành trên cơ sở các quyết định chủ đạo và quy phạm của các cơ quan cấp trên hoặc của bản thân cơ quan ban hành quyết định đó nhằm giải quyết những việc cá biệt, cụ thể, chỉ có hiệu lực đối với các đối tượng cụ thể và chỉ được áp dụng một lần.

Theo quy định của pháp luật, chủ thể ban hành quyết định hành chính rất rộng, không chỉ bao gồm các cơ quan hành chính nhà nước, mà còn các cơ quan, cá nhân khác, như Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân, Kiểm toán Nhà nước, Văn phòng QH, Văn phòng Chủ tịch nước; những người có chức vụ trong tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập; công chức được trao quyền thực hiện hoạt động quản lý nhà nước...

" Quyết định hành chính bị kiện là quyết định quy định tại khoản 1 Điều này mà quyết định đó làm phát sinh, thay đổi, hạn chế, chấm dứt quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc có nội dung làm phát sinh nghĩa vụ, ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân." ( Căn cứ Khoản 2, Điều 3, Luật Tố tụng hành chính 2015 )

Khoản 9 Điều 2 Luật Khiếu nại năm 2011 khái niệm: “Hành vi hành chính là hành vi của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước thực hiện hoặc không thực hiện nhiệm vụ, công vụ theo quy định của pháp luật”.

Điều 3 Luật Tố tụng hành chính 2015 khái niệm: “Hành vi hành chính là hành vi của cơ quan hành chính nhà nước hoặc của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức được giao thực hiện quản lý hành chính nhà nước thực hiện hoặc không thực hiện nhiệm vụ, công vụ theo quy định của pháp luật” và “Hành vi hành chính bị kiện là hành vi quy định tại khoản 3 Điều này mà hành vi đó làm ảnh hưởng đến việc thực hiện quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân”.

Như vậy, hành vi hành chính được thực hiện diễn ra khi thực hiện nhiệm vụ công vụ trong cơ quan hành chính nhà nước; đó là những hành động, việc làm cụ thể được thực hiện bởi cơ quan hoặc cá nhân được giao nhiệm vụ nhất định. Mỗi nhiệm vụ cụ thể, mỗi chủ thể cụ thể (cơ quan, cá nhân), mỗi hoàn cảnh cụ thể hành vi hành chính có những biểu hiện và yêu cầu khác nhau. Hiện nay, không ít người vẫn chưa tách biệt hoặc xác định được chính xác thế nào là hành vi hành chính của cơ quan nhà nước, hành vi hành chính của người đứng đầu cơ quan nhà nước hay hành vi hành chính mang tính nội bộ trong cơ quan nhà nước. Theo chúng tôi, hành vi hành chính của cơ quan nhà nước (hoặc người đứng đầu cơ quan nhà nước) có thể phân thành hai loại là hành vi hành động và hành vi không hành động. Phân tích kỹ về mọi khía cạnh thì cần phải phân biệt các trường hợp cụ thể: hành vi hành chính của người có thẩm quyền với tư cách là một công chức khi thực hiện công vụ và hành vi của cơ quan hành chính nhà nước mà hành vi đó chỉ xảy ra trong tình huống cơ quan này với việc không hành động đã từ chối thực hiện các trách nhiệm mà pháp luật buộc họ phải thực hiện.

2. Cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại quyết định hành chính

>> Xem thêm:  Khiếu nại và yêu cầu bồi thường khi bị chậm chuyến bay ?

Những cơ quan sau đây có thẩm quyền giải quyết khiếu nại quyết định hành chính

Quy định từ Điều 17 đến Điều 2 Luật Tố tụng hành chính 2015

MỤC 1. THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI

Điều 17. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh

Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã); Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện) có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của người có trách nhiệm do mình quản lý trực tiếp.

Điều 18. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình.

2. Giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết.

Điều 19. Thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan thuộc sở và cấp tương đương

Thủ trưởng cơ quan thuộc sở và cấp tương đương có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp.

Điều 20. Thẩm quyền của Giám đốc sở và cấp tương đương

1. Giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp;

2. Giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Thủ trưởng cơ quan thuộc sở và cấp tương đương đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết.

Điều 21. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

1. Giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình.

2. Giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Giám đốc sở và cấp tương đương đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết.

3. Giải quyết tranh chấp về thẩm quyền giải quyết khiếu nại giữa các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của mình.

Điều 22. Thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan thuộc bộ, thuộc cơ quan ngang bộ, thuộc cơ quan thuộc Chính phủ

Thủ trưởng cơ quan thuộc bộ, thuộc cơ quan ngang bộ, thuộc cơ quan thuộc Chính phủ (sau đây gọi chung là Thủ trưởng cơ quan thuộc bộ) có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp.

Điều 23. Thẩm quyền của Bộ trưởng

1. Giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp.

2. Giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Thủ trưởng cơ quan thuộc bộ đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết.

3. Giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có nội dung thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của bộ, ngành đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết.

4. Giải quyết tranh chấp về thẩm quyền giải quyết khiếu nại giữa các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của mình.

Điều 24. Thẩm quyền của Tổng thanh tra Chính phủ

1. Giúp Thủ tướng Chính phủ theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp trong việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật.

2. Trường hợp phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật về khiếu nại gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức thì kiến nghị Thủ tướng Chính phủ hoặc kiến nghị người có thẩm quyền áp dụng biện pháp cần thiết để chấm dứt vi phạm, xem xét trách nhiệm, xử lý đối với người vi phạm.

Điều 25. Thẩm quyền của Chánh thanh tra các cấp

1. Giúp thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp tiến hành kiểm tra, xác minh, kết luận, kiến nghị việc giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp khi được giao.

2. Giúp thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan thuộc quyền quản lý trực tiếp của thủ trưởng trong việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật.

Trường hợp phát hiện hành vi vi phạm pháp luật về khiếu nại gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức thì kiến nghị thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp hoặc kiến nghị người có thẩm quyền áp dụng biện pháp cần thiết để chấm dứt vi phạm, xem xét trách nhiệm, xử lý đối với người vi phạm.

Điều 26. Thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ

1. Lãnh đạo công tác giải quyết khiếu nại của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp.

2. Xử lý các kiến nghị của Tổng thanh tra Chính phủ quy định tại khoản 2 Điều 24 của Luật này.

3. Chỉ đạo, xử lý tranh chấp về thẩm quyền giải quyết khiếu nại giữa các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

>>> Tham khảo thêm bài viết : Ai là người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đất đai?

3. Một số lưu ý khi khiếu nại quyết định hành chính trong lĩnh vực đất đai

Thứ nhất, chú ý về thời hiệu khởi kiện

Căn cứ theo Điều 116, Luật Tố tụng hành chính quy định về thời hạn kiếu nại như sau:

3. Trường hợp đương sự khiếu nại theo đúng quy định của pháp luật đến cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại thì thời hiệu khởi kiện được quy định như sau:

a) 01 năm kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc quyết định giải quyết khiếu nại lần hai;

b) 01 năm kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại theo quy định của pháp luật mà cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền không giải quyết và không có văn bản trả lời cho người khiếu nại.

Thứ hai, phải xác định được đối tượng khởi kiện

Đối tượng khởi kiện trong vụ án hành chính là quyết định hành chính mang tính cá biệt do cơ quan hành chính có thẩm quyền ban hành hay là hành vi hành chính của công chức nhà nước thực hiện quyền quản lý nhà nước áp dụng đối với cá nhân, tổ chức và một số đối tượng khác được cho là xâm phạm tới quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức đó.

Thường là đối tượng của vụ án hành chính hay là quyết định hành chính bị khởi kiện, đây là văn bản hay phát sinh mâu thuẫn nhất.

Cùng với đó còn có khiếu nại về hành vi hành chính, đây là hành vi gắn với việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan quản lý hành chính nhà nước.

>> Xem thêm:  Trình tự, thủ tục tiến hành cưỡng chế thu hồi đất như thế nào?

Ngoài ra còn có một số đối tương khác cũng nằm trong đối tượng khởi kiện của vụ án hành chính, vd có thể kể đến như bầu cử đại biểu Quốc hội hoặc đại biểu Hội đồng nhân dân, kỷ luật công chức hay quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh. Đây cũng được coi là một trong các đối tượng khởi kiện theo quy định tại Luật Tố tụng hành chính.

Thứ ba, cần lưu ý thu thâp chứng cứ

Cần thu thập đầy đủ về các văn bản hành chính hoặc có video hình ảnh đoạn ghi âm thoại ... về hành vi hành chính sai trong quá trình xử lý thủ tục hành chính để từ đó có cơ sở để khiếu nại hành chính.

Thứ tư, phải xác định đúng thẩm quyền của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc giải quyết vụ án hành chính

4. Áp dụng quy định của pháp luật vào giải quyết khiếu nại quyết định hành chính trong lĩnh vực đất đai

TH1. Câu hỏi được gửi về cho công ty Luật Minh Khuê : Xin chào luật sư, gia đình tôi sử dụng đất ổn định từ năm 2000 đến năm 2012 gia đình tôi được cấp GCNQSDĐ, hiện nay đến đầu năm 2020 dưới huyện có gửi thông báo có dự án khu nhà nghỉ dưỡng sẽ về xây dựng ở tại địa phương tôi, tuy nhiên thì chưa thấy nhà đầu tư mời dân họp bàn về vấn đề thu hồi và bồi thường cho dân. Đến tháng 6/2020 vừa qua, UBND huyện ra quyết định thu hồi và buộc chúng tôi nhận tiền đền bù và di dời đi chỗ khác. Luật sư cho tôi hỏi trong trường hợp này gia đình tôi phải làm gì để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình? Xin luât sư tư vấn rõ cho chúng tôi!!

Chào anh/chị cảm ơn anh/chị đã gửi câu hỏi cho công ty Luật Minh Khuê. Đối với câu hỏi của anh/chị công ty xin được phép trả lời như sau:

Thứ nhất, đối với việc trình trự thủ tục thu hồi đất làm dự án

>> Xem thêm:  Tư vấn thủ tục sang tên khi mua xưởng của cá nhân khác ?

  • Trình tự thủ tục thu hồi đất
  • Bước 1: Thông báo thu hồi đất
  • Bước 2: Điều tra, đo đạc, kiểm đếm
  • Bước 3: Xây dựng, lấy ý kiến người dân về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
  • Bước 4: UBND cấp có thẩm quyền ban hành Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và Quyết định thu hồi đất trong cùng một ngày
  • Bước 5: Thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
  • Bước 6: UBND cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế thu hồi đất nếu người có đất đã được vận động thuyết phục nhưng không chấp hành việc bàn giao đất cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.
  • Bước 7: Tiếp quản đất đã giải phóng mặt bằng

Như vậy có thể nhận thấy chính quyền ở địa phương bạn không có làm theo đúng trình tự thủ tục theo quy định của pháp luẩ đất đai về việc lấy ý kiến và bàn bạc phương án thu hồi bồi thường cho dân. Đây là một bước vô cùng quan trọng trong công tác thu hồi đất, thể hiện quyền của chủ sở hữu hợp pháp mảnh đất của nhân dân.

Thứ hai, về việc chưa thống nhất được ý kiến của người dân đã ra quyết định thu hồi

Sau khi phương án chi tiết được lập, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm phối hợp với UBND cấp xã nơi có đất thu hồi tổ chức lấy ý kiến của nhân dân, nhất là các đối tượng bị thu hồi đất. Hình thức lấy ý kiến là: tổ chức họp trực tiếp với người dân trong khu vực có đất thu hồi, đồng thời niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại trụ sở UBND cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi.

Việc tổ chức lấy ý kiến phải được lập thành biên bản có xác nhận của đại diện UBND cấp xã, đại diện Ủy ban MTTQVN cấp xã, đại diện những người có đất thu hồi.

Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm tổng hợp ý kiến đóng góp bằng văn bản, ghi rõ số lượng ý kiến đồng ý, số lượng ý kiến không đồng ý, số lượng ý kiến khác đối với phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; phối hợp với UBND cấp xã nơi có đất thu hồi tổ chức đối thoại đối với trường hợp còn có ý kiến không đồng ý về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; hoàn chỉnh phương án trình cơ quan có thẩm quyền.

>> Từ đó, có thể nhận thấy việc ra quyết định thu hồi đất của UBND cấp huyện về việc thu hồi đất của anh/chị là đã sai trình tự, xâm phạm đến quyền lợi ích hợp pháp của phía gia đình anh/chị. Nên trong trương hợp này anh/chị có thể xem xét về việc khởi kiện ra TAND hoặc gửi đơn khiếu nại ra UBND huyện lần một và nếu không có kết quả hoặc có kết quả trả lời không thuyết phục thì anh/chị nên làm đơn khiếu nại gửi lên UBND cấp tỉnh nơi có đất đang tranh chấp.

5. Hướng dẫn về mẫu đơn và đường dây nóng tư vấn pháp luật về đất đai

Mẫu đơn khiếu nại hành chính về quyết định hành chính

>>>Tham khảo thêm link bài viết : Khiếu nại hành chính và Mẫu đơn khiếu nại mới nhất năm 2020 theo quy định

>> Xem thêm:  Cách viết đơn khiếu nại sai phạm của chính quyền địa phương?

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

------- ***-------

..............., ngày ... tháng ... năm……

ĐƠN XIN KHIẾU NẠI

Kính gửi: (Đề đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết)

1. Người khiếu nại:.....................................................................................................................

2. Đối tượng bị khiếu nại:...........................................................................................................

3. Nội dung khiếu nại:................................................................................................................

Tóm tắt vụ việc khiếu nại:..........................................................................................................

...................................................................................................................................................

>> Xem thêm:  Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan quản lý thuế trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế ?

...................................................................................................................................................

Những quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm:........................................................................

...................................................................................................................................................

...................................................................................................................................................

4. Quá trình khiếu nại và việc giải quyết khiếu nại:....................................................................

...................................................................................................................................................

...................................................................................................................................................

5. Những yêu cầu của người khiếu nại:.......................................................................................

...................................................................................................................................................

...................................................................................................................................................

>> Xem thêm:  Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, khởi kiện liên quan tới lĩnh vực đầu tư được thực hiện như thế nào?

6. Cam kết của người khiếu nại:.................................................................................................

...................................................................................................................................................

...................................................................................................................................................

7. Tài liệu gửi theo đơn:

1.................................................................................................................................................

2.................................................................................................................................................

3.................................................................................................................................................

Người khiếu nại
(Ký và ghi rõ họ tên)

Hướng dẫn cách gọi điện tư vấn về khiếu nại quyết định hành chính:

>> Xem thêm:  Khiếu nại và giải quyết khiếu nại liên quan đến việc cấp Văn bằng bảo hộ

Tư vấn luật về giải quyết tranh chấp lĩnh vực hôn nhân gia đình, gồm: Tranh chấp về tài sản chung, tài sản riêng, tư vấn thủ tục ly hôn, phân chia tài sản , quyền nuôi con...;

+ Tư vấn pháp luật trong lĩnh vực hình sự, gồm: Cá nhân bị cơ quan điều tra/Viện kiểm sát/Tòa án truy tốt về các hành vi phạm tội và đối diện nguy cơ bị phạt tù giam...;

+ Luật sư tư vấn luật về giải quyết các tranh chấp lĩnh vực dân sự, gồm các dạng phổ biến như: Phân chia tài sản thừa kế; tặng cho tài sản; mua bán hàng hóa thông qua hợp đồng dân sự...;

+ Tư vấn luật trực tuyến nhằm giải quyết tranh chấp trong lĩnh vực đất đai, nhà ở gồm: Tranh chấp về việc mua bán, chuyển nhượng, tặng cho nhà đất; tranh chấp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất...;

+ Tư vấn pháp luật về tranh chấp trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội gồm: Tranh chấp tiền lương, hợp đồng lao động và các chế độ thai sản, bảo hiểm thất nghiệp, hưu trí ...;

Và mọi vấn đề pháp lý khác theo yêu cầu của người dân cần được luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến.

Thật đơn giản! Chỉ cần sử dụng điện thoại và gọi: 1900.6162 nghe lời chào và làm theo hướng dẫn dưới dây của Công ty luật Minh Khuê:

- Để gặp Tư vấn luật hôn nhân gia đình, gọi: 1900.6162 và nhấn máy lẻ số 1;

- Tư vấn pháp luật hình sự, gọi: 1900.6162 và nhấn máy lẻ phím 2;

- Tư vấn pháp luật dân sự, tư vấn luật thừa kế, gọi: 1900.6162 và nhấn phím máy lẻ số 3;

>> Xem thêm:  Mô hình tổ chức tài phán hiến pháp của một số nước trên thế giới

- Tư vấn pháp luật đất đai, gọi: 1900.6162 và nhấn phím 4;

- Tư vấn pháp luật thuế trực tuyến, gọi: 1900.6162 nhấn phím 5;

- Tư vấn pháp luật lao động, tư vấn luật bảo hiểm xã hội, gọi: 1900.6162 và nhấn phím 6;

- Tư vấn pháp luật doanh nghiệp, gọi: 1900.6162 nhấn phím 7;

- Tư vấn pháp luật đầu tư nước ngoài, gọi: 1900.6162 nhấn phím 8;

- Để gặp luật sư tư vấn luật sở hữu trí tuệ, gọi: 1900.6162 nhấn phím 9.

- Đặt lịch tư vấn trực tiếp tại văn phòng hoặc Quý khách cần tư vấn pháp luật những lĩnh vực khác vui lòng gọi: 1900.6162 và nhấn máy lẻ phím 0.

>> Xem thêm:  Cơ chế bảo đảm thi hành luật thông qua hoạt động thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo....