1. Thủ tục ly hôn chồng là Thái Lan?

Thủ tục ly hôn chồng Thái Lan và mang con về Việt Nam?

Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến, gọi: 1900.6162

Thưa luật sư, Em lấy chồng thái lan gần 1 năm,đã làm xong thủ tục đăng ký kết hôn rồi, hiện tại Em đang sinh sống tại thái. Do chưa hiểu về thủ tục, cũng như pháp luật của thái lan,trong quá trình sinh sống tại gia đình, Em thấy có 1 số mâu thuẫn trong gia đình chồng Em, họ không nhập quốc tịch cho Em, mà chỉ đi đăng ký hộ khẩu thường trú 1 năm. Con Em mới sinh ra họ tự đi làm giấy khai sinh cho cháu, khi Em nhìn thì chỉ thấy ghi tên bố chồng và tên chồng, không thấy có tên Em, cũng như số hộ chiếu của Em mà chỉ thấy số 25 (là tuổi của Em). Cuộc sống không hạnh phúc Em muốn về việt nam nhưng họ không cho về, có về thì không được mang con về. Em cảm thấy mình đang bị lừa, sinh con ra họ muốn lấy con Em để cho em gái chồng bên mỹ nuôi. Bây giờ Em muốn đưa con về việt nam Em phải làm những thủ tục gì ? Mong luật sư giúp đỡ!

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 51 và Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì “Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn” và “Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được”. Tòa án xem xét, quyết định cho ly hôn khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

Nếu một bên vợ hoặc chồng đơn phương xin ly hôn, thì thủ tục ly hôn theo yêu cầu của một bên được tiến hành theo các bước sau:

- Bước 1: Nộp hồ sơ khởi kiện về việc xin ly hôn tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền

- Bước 2: Sau khi nhận đơn khởi kiện cùng hồ sơ hợp lệ Tòa án sẽ ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí;

- Bước 3: Nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại Chi cục thi hành án quận/huyện và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án;

- Bước 4: Tòa án thụ lý vụ án, tiến hành giải quyết vụ án theo thủ tục chung và ra Bản án hoặc quyết định giải quyết vụ án.

Theo đó, hồ sơ khởi kiện xin ly hôn có thể nộp trực tiếp tại Tòa án hoặc gửi qua đường Bưu điện gồm có các giấy tờ sau đây: Đơn xin ly hôn;

- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính); Trường hợp không có bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, thì bạn phải xin xác nhận của UBND cấp tỉnh nơi đã đăng ký kết hôn.

- Sổ hộ khẩu, chứng minh thư nhân dân (bản sao chứng thực);

- Giấy khai sinh của con (bản sao chứng thực - nếu có);

- Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung

Về thẩm quyền giải quyết việc ly hôn có yếu tố nước ngoài được quy định tại Điều 33, 34, 35 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2004 xác định thẩm quyền theo cấp và thẩm quyền theo lãnh thổ.

Thứ nhất, xác định thẩm quyền giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài

Căn cứ Điều 33, Điều 34 Bộ luật Tố tụng dân sự quy định về thẩm quyền của Tòa án theo cấp “Những tranh chấp, yêu cầu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này mà có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải uỷ thác tư pháp cho cơ quan Lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài, cho Toà án nước ngoài không thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân cấp huyện.” thì những vụ việc ly hôn có yếu tố nước ngoài (có người ở nước ngoài hoặc có tài sản ở nước ngoài) thẩm quyền giải quyết thuộc Tòa án nhân dân cấp Tỉnh/thành phố giải quyết. Song, theo quy định về thẩm quyền cho Tòa án nhân dân cấp huyện của Ủy ban thường vụ quốc hội trong Nghị quyết về việc giao thẩm quyền giải quyết các vụ việc dân sự theo quy định tại Điều 33 của Bộ luật Tố tụng dân sự cho các Tòa án nhân dân cấp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (có thể tham khảo Nghị Quyết số 1036/2006/NQ-UBTVQH11) thì một số Tòa án nhân dân cấp huyện, xã, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh cũng có thẩm quyền giải quyết các vụ án ly hôn có yếu tố nước ngoài có đương sự hoặc có tài sản ở nước ngoài.

Đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài bao gồm:

a) Đương sự là người nước ngoài không định cư, làm ăn, học tập, công tác ở Việt Nam có mặt hoặc không có mặt tại Việt Nam vào thời điểm Tòa án thụ lý vụ việc dân sự;

b) Đương sự là người Việt Nam định cư, làm ăn, học tập, công tác ở nước ngoài có mặt hoặc không có mặt tại Việt Nam vào thời điểm Tòa án thụ lý vụ việc dân sự;

c) Đương sự là người nước ngoài định cư, làm ăn, học tập, công tác ở Việt Nam nhưng không có mặt tại Việt Nam vào thời điểm Tòa án thụ lý vụ việc dân sự;

d) Đương sự là người Việt Nam định cư, làm ăn, học tập, công tác ở Việt Nam nhưng không có mặt tại Việt Nam vào thời điểm Tòa án thụ lý vụ việc dân sự;

đ) Cơ quan, tổ chức không phân biệt là cơ quan, tổ chức nước ngoài hay cơ quan, tổ chức Việt Nam mà không có trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện tại Việt Nam vào thời điểm Tòa án thụ lý vụ việc dân sự.

e) Tài sản ở nước ngoài là tài sản được xác định theo quy định của Bộ luật dân sự năm 2005 ở ngoài biên giới lãnh thổ của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại thời điểm Tòa án thụ lý vụ việc dân sự.

Thứ hai, xác định tòa án có thẩm quyền giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài theo lãnh thổ

Căn cứ khoản 1, Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định về thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ như sau:

1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

b) Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

c) Đối tượng tranh chấp là bất động sản thì chỉ Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết.

Đồng thời theo quy định về lựa chọn thẩm quyền của Tòa án theo sự lựa chọn của nguyên đơn, người yêu cầu. Nguyên đơn có quyền lựa chọn Tòa án giải quyết tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động trong các trường hợp sau đây:

"c) Nếu bị đơn không có nơi cư trú, làm việc, trụ sở ở Việt Nam hoặc vụ án về tranh chấp việc cấp dưỡng thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi mình cư trú, làm việc, có trụ sở giải quyết;..."

Như vậy, nếu chồng chị có nơi cư trú (thường trú hoặc tạm trú) ở Việt Nam thì thẩm quyền giải quyết vụ việc ly hôn có yếu tố nước ngoài do Tòa án nhân dân nơi chồng chị cư trú hoặc làm việc thụ lý và giải quyết. Nếu chồng chị không có nơi cư trú (thường trú hoặc tạm trú) ở Việt Nam thì thẩm quyền giải quyết vụ việc ly hôn có yếu tố nước ngoài do Tòa án nhân dân nơi chị cư trú hoặc làm việc thụ lý và giải quyết.

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Tư vấn phân chia tài sản sau ly hôn theo quy định của pháp luật ? Trình tự, thủ tục giải quyết ly hôn ?

2. Thay đổi người nuôi con sau khi đã ly hôn?

Xin chào luật sư. Tôi có một số vấn đề rất mong luật sư giải đáp giúp tôi ạ. Chuyện là như thế này: tôi có ông anh trai ly dị vợ, tòa đã xử xong và quyền nuôi con thuộc về vợ của anh trai tôi tuy nhiên đứa bé này được mẹ tôi chăm từ nhỏ (bé được 4 tuổi) tình cảm sâu nặng và cũng là muốn cháu có điều kiện được chăm sóc tốt (vì vợ của anh trai tôi đi làm từ sáng đến tối cả tuần chỉ có thứ 7 và chủ nhật được nghỉ và nhà chị ta ở dưới huyện điều kiện ăn học không bằng nhà tôi) nên gia đình tôi đã không trả cháu về cho mẹ cháu. Mấy ngày trước mẹ cháu bé có tới trường học và bắt cháu bé về nhà mình làm cho gia đình tôi vô cùng buồn phiền, bố mẹ tôi nay đã già lại thêm suy nghĩ.
Vậy tôi xin hỏi quý luật sư có cách nào dành lại quyền nuôi con hay không và mẹ cháu bé làm như vậy có phạm luật không vì gia đình tôi có thỏa thuận với nhà trường chỉ có anh trai tôi và bố mẹ tôi mới được phép đón cháu ?
Tôi xin chân thành cảm ơn quý luật sư rất nhiều ạ.

Luật sư trả lời:

Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về việc nuôi con sau khi ly hôn như sau:

Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

Điều 82. Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

1. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.

2. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.

3. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Điều 83. Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ trực tiếp nuôi con đối với người không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

1. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 của Luật này; yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.

2. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Theo các quy định trên của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án đã quyết định người trực tiếp nuôi con là mẹ của cháu bé, gia đình bạn có nghĩa vụ tôn trọng quyền được ở người trực tiếp nuôi là mẹ của cháu bé. Trường hợp gia đình bạn cản trở việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng cháu bé của người mẹ thì người mẹ đó có quyền yêu cầu hạn chế quyền thăm nom của anh trai bạn. Vì vậy, gia đình bạn cần tôn trọng quyền nuôi dưỡng của mẹ cháu bé và có quyền thăm nom cháu bé mà không ai được cản trở.

Tuy nhiên, nếu gia đình bạn muốn chăm sóc, nuôi dưỡng cháu bé với điều kiện tốt hơn thì có thể thỏa thuận với mẹ cháu bé theo quy định tại điểm a, khoản 2, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014:

Điều 84. Thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

1. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều này, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

2. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con được giải quyết khi có một trong các căn cứ sau đây:

a) Cha, mẹ có thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phù hợp với lợi ích của con;

b) Người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

3. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phải xem xét nguyện vọng của con từ đủ 07 tuổi trở lên.

4. Trong trường hợp xét thấy cả cha và mẹ đều không đủ điều kiện trực tiếp nuôi con thì Tòa án quyết định giao con cho người giám hộ theo quy định của Bộ luật dân sự.

5. Trong trường hợp có căn cứ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này thì trên cơ sở lợi ích của con, cá nhân, cơ quan, tổ chức sau có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con:

a) Người thân thích;

b) Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình;

c) Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em;

d) Hội liên hiệp phụ nữ.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi về yêu cầu của bạn. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Tư vấn quyền nuôi con khi ly hôn theo quy định mới năm 2020 ?

3. Không cung cấp đăng ký kết hôn có ly hôn được không?

Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn đơn phương ?

Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn đơn phương gọi: 1900.6162

Thưa luật sư, tôi muốn hỏi luật sư về thủ tục ly hôn đơn phương: Tôi và chồng đã kết hôn với nhau được 2 năm nhưng cuộc sống gia đình không hạnh phúc, thế nên tôi muốn làm thủ tục ly hôn với chồng nhưng chồng và gia đình chồng không đồng ý nên đã dấu giấy đăng ký kết hôn đi. Tôi muốn hỏi hiện tại tôi muốn làm thủ tục ly hôn đơn phương thì tôi sẽ phải làm gì?không có giấy đăng ký kết hôn có được không?

Trả lời:

Thứ nhất, thủ tục đơn phương ly hôn:

Bạn cần phải chuẩn bị hồ sơ đơn phương ly hôn, gồm có:

+ Đơn xin ly hôn (Tham khảo: Tải mẫu đơn xin ly hôn)

+ Biên bản hòa giải không thành (áp dụng đối với trường hợp xin ly hôn đơn phương);

+ Bản sao Giấy CMND (Hộ chiếu); Hộ khẩu (có Sao y bản chính, của nguyên đơn và bị đơn).

+ Bản chính giấy chứng nhận kết hôn (nếu có), trong trường hợp mất bản chính giấy chứng nhận kết hôn thì nộp bản sao có xác nhận sao y bản chính của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, nhưng phải trình bày rõ trong đơn.

+ Bản sao giấy khai sinh con (nếu có con).

+ Bản sao chứng từ, tài liệu về quyền sở hữu tài sản (nếu có tranh chấp tài sản).

+ Nếu hai bên kết hôn tại Việt Nam, sau đó vợ hoặc chồng xuất cảnh sang nước ngoài (không tìm được địa chỉ) thì phải có xác nhận của chính quyền địa phương về việc một bên đã xuất cảnh và đã tên trong hộ khẩu.

+ Nếu hai bên đăng ký kết hôn theo pháp luật nước ngoài muốn ly hôn tại Việt Nam thì phải hợp thức lãnh sự giấy đăng ký kết hôn và làm thủ tục ghi chú vào sổ đăng ký tại Sở Tư pháp rồi mới nộp đơn xin ly hôn.

Sau khi đã chuẩn bị xong bộ hồ sơ trên, bạn cần xác định Tòa án có thẩm quyền để giải quyết ly hôn.

+ Về thẩm quyền theo chung:

Theo quy định tại điều 35 Bộ luật TTDS 2015:

Điều 35. Thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện

1. Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp sau đây:

a) Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 26 và Điều 28 của Bộ luật này, trừ tranh chấp quy định tại khoản 7 Điều 26 của Bộ luật này;

b) Tranh chấp về kinh doanh, thương mại quy định tại khoản 1 Điều 30 của Bộ luật này;

c) Tranh chấp về lao động quy định tại Điều 32 của Bộ luật này.

Theo đó, Điều 28 quy định những tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án gồm:

1. Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn; chia tài sản sau khi ly hôn.

2. Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân.

3. Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.

4. Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc xác định con cho cha, mẹ.

5. Tranh chấp về cấp dưỡng.

6. Tranh chấp về sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, mang thai hộ vì mục đích nhân đạo.

7. Tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc khi hủy kết hôn trái pháp luật.

8. Các tranh chấp khác về hôn nhân và gia đình, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật.

Do đó, tòa án giải quyết ly hôn cho bạn sẽ là tòa án nhân dân cấp huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc trung ương.

+ Về thẩm quyền theo lãnh thổ:

Căn cứ khoản 1 điều 39 BLTTDS, Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Toà án theo lãnh thổ được xác định như sau:

b) Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

Như vậy, trường hợp này bạn nộp hồ sơ yêu cầu giải quyết việc ly hôn của mình tại TAND cấp huyện nơi chồng bạn cư trú, làm việc.

Ngoài ra, vợ chồng bạn còn có thể tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án cấp huyện nơi cư trú, làm việc của vợ hoặc chồng để giải quyết trong trường hợp thuận tình ly hôn.

Từ đó, thấy rằng để thực hiện thủ tục ly hôn của bạn có thể:

+ Gửi hồ sơ ly hôn lên tòa án nhân dân cấp huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc trung ương nơi vợ (chồng) bạn cư trú hoặc làm việc.

+ Hoặc vợ chồng bạn thỏa thuận bằng văn bản lựa chọn Tòa án sẽ giải quyết ly hôn, sau khi thỏa thuận được thì gửi đến Tòa án nhân dân cấp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi mà vợ hoặc chồng đang cư trú hoặc làm việc.

Thứ hai, vấn đề không có giấy đăng ký kết hôn khi ly hôn:

Bạn có thể đến UBND xã/phường nơi bạn đã đăng ký kết hôn để yêu cầu trích lục lại hồ sơ về việc đã đăng ký kết hôn.

Trân trọng cám ơn!

>> Xem thêm:  Tư vấn giải quyết cưỡng chế thi hành án khi chồng không thực hiện nghĩa vụ tài sản sau ly hôn ?

4. Phải làm sao khi vợ đòi ly hôn vì lý do quên ngày sinh nhật ?

Vợ đòi ly hôn vì lý do quên ngày sinh nhật của vợ phải làm sao?

Luật sư tư vấn pháp luật Hôn nhân, gọi: 1900.6162

Thưa Luật sư cho tôi hỏi một vấn đề như sau: Hai vợ chồng tôi đã đăng ký kết hôn vào năm 2015, nay vợ chồng tôi đã có hai con. Tháng 7/2018 là sinh nhật của vợ tôi, nhưng do tôi đi công tác xa nhà, không về được, hơn nữa do công việc bận rộn nên tôi quên mất ngày sinh nhật của vợ tôi. Nay tôi mới đi công tác về và vợ tôi đưa cho tôi một lá đơn ly hôn đơn phương và đưa ra lý do là do tôi không tổ chức sinh nhật cho cô ấy nên cô ấy sẽ ly hôn tôi.
Vậy Luật sư cho tôi hỏi lý do mà vợ tôi muốn đưa cho Tòa Án để ly hôn tôi như vậy là có đúng với quy định của Pháp Luật hay không? và nếu vợ tôi đưa ra lý do đó cho Tòa Án để ly hôn tôi thì Tòa Án có giải quyết cho tôi hay không?

Luật sư tư vấn:

- Thứ nhất là theo Quy định tại Khoản 14 Điều 3 Luật Hôn nhân và Gia Đình số: 52/2014/QH13 có quy định:

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

14. Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án.

Như vậy, có nghĩa là khi hai bạn không còn muốn tiếp tục quan hệ vợ chồng nữa thì hai bạn sẽ đi đến Ly Hôn.

Theo quy định tại Điều 51 Luật Hôn nhân và Gia Đình số: 52/2014/QH13 thì bạn hay vợ bạn cũng đều có quyền yêu cầu Tòa Án giải quyết ly hôn theo đúng quy định của Pháp Luật.

Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn

1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Có hai hình thức ly hôn là ly hôn thuận tình và ly hôn đơn phương. Tại điều 55 và 56 Luật Hôn nhân và Gia Đình số: 52/2014/QH13 có quy định về hai hình thức này.

Điều 55. Thuận tình ly hôn

Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn.

Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên
1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.
2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.
3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.

Như vậy có nghĩa là, không giống như Ly hôn thuận tình, khi vợ bạn muốn ly hôn đơn phương, vợ bạn phải chỉ ra được đúng những căn cứ về việc bạn có hành vi bạo lực gia đình hoặc bạn có vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Điều đó cũng có nghĩa là nếu như Tòa Án thấy những nội dung mà vợ bạn đưa ra là đúng, là có căn cứ theo đúng quy định của Pháp Luật, cụ thể là đúng theo Khoản 1 Điều 56 của Luật này thì Tòa Án mới giải quyết cho ly hôn. Còn nếu không có đúng căn cứ chứng minh thì Tòa Án sẽ không giải quyết cho ly hôn.

Trân trọng!

>> Xem thêm:  Việc chia tài sản trước khi ra tòa ly hôn có vi phạm pháp luật không ?

5. Vợ có quyền ly hôn khi mang thai được không?

Vợ có quyền ly hôn khi mang thai được không?

Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến, gọi ngay số: 1900.6162

Xin chào công ty Luật Minh Khuê, em có vướng mắc mong quý công ty tư vấn giúp em như sau: Em đã có một đứa con chung và bây giờ đang mang thai đứa thứ hai, được 03 tháng rồi. Do mâu thuẫn gia đình quá lớn nên không thể sống chung với nhau được nữa. Em muốn ly hôn, vậy ly hôn thời điểm này có được không ạ?
Mong sớm nhận được phản hồi của công ty, em xin cảm ơn!

Trả lời:

Căn cứ quy định tại Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định như sau:

"Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn

1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi."

Như vậy, theo quy định của pháp luật hiện hành, bạn hoặc chồng bạn hoặc cả hai vợ chồng bạn đều có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án giải quyết vấn đề ly hôn cho hai vợ chồng bạn. Đối với trường hợp khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ thì bố, mẹ hoặc người thân thích của vợ chồng có thể làm đơn yêu cầu Tòa án giải quyết vấn đề ly hôn cho hai vợ chồng mà không cần sự đồng ý của vợ hoặc chồng.

Trường hợp này bạn đang mang thai được 03 tháng và đã có một con chung. Do đó, trong trường hợp này, căn cứ theo khoản 3 Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì chồng bạn không được phép ly hôn khi bạn đang mang thai hoặc đang nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi, bạn đang mang thai thì đương nhiên chồng bạn không được phép nộp đơn ly hôn đơn phương để yêu cầu Tòa án giải quyết vấn đề ly hôn cho hai vợ chồng bạn. Trừ các trường hợp sau:

Một là, bạn và chồng bạn cùng đồng thuận ly hôn, hai bạn thỏa thuận được với nhau về vấn đề nuôi con sau khi ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc phân chia tài sản sau khi ly hôn.

Hai là, bạn muốn ly hôn đơn phương do chồng bạn có hành vi bạo lực gia đình hoặc có hành vi ngoại tình, chồng bạn vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ của hai vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân dẫn đến cuộc sống hôn nhân của hai vợ chồng bạn lâm vào tình trạng trầm trọng không thể kéo dài.

Ba là, tự bạn không thể làm đơn yêu cầu Tòa án giải quyết vấn đề ly hôn cho hai vợ chồng bạn thì cha, mẹ hoặc người thân thích của bạn có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết vấn đề ly hôn cho hai vợ chồng bạn trong trường hợp khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ thì bố, mẹ hoặc người thân thích của vợ chồng có thể làm đơn yêu cầu Tòa án giải quyết vấn đề ly hôn cho hai vợ chồng mà không cần sự đồng ý của vợ hoặc chồng.

Theo quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014:

"Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia."

Như vậy, theo thông tin bạn cung cấp, bạn đang mang thai được 03 tháng, do mâu thuẫn gia đình quá lớn nên không thể sống chung với nhau được nữa. Lúc này, bạn hoàn toàn có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết vấn đề ly hôn cho hai vợ chồng bạn khi bạn có căn cứ cho rằng chồng bạn luôn có hành vi bạo lực gia đình (nếu có) hoặc hành vi ngoại tình (nếu có) hoặc có một trong các hành vi vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ của vợ chồng và gây ảnh hưởng đến sức khỏe của bạn cũng như sức khỏe của con bạn.

Bạn cần chuẩn bị bộ hồ sơ gồm những giấy tờ sau:

- Đơn khởi kiện về việc ly hôn: viết tay, đánh máy hoặc đến trực tiếp Tòa án xin mẫu đơn khởi kiện về việc ly hôn;

- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn bản chính;

- Bản sao sổ hộ khẩu của bạn có chứng thực;

- Bản sao chứng minh nhân dân/ Thẻ căn cước công dân/ Hộ chiếu có chứng thực của bạn;

- Bản sao giấy khai sinh của các con có chứng thực;

- Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất, giấy đăng ký xe ô tô, xe máy hoặc các giấy tờ chứng minh tài sản của hai vợ chồng (nếu có).

Sau khi chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ trên, bạn có thể nộp hồ sơ tại Tòa án nhân dân cấp quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh nơi chồng bạn đăng ký tạm trú hoặc có hộ khẩu thường trú.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi về yêu cầu của bạn. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Quyền lợi của vợ và con khi vợ chồng ly hôn ? Ly hôn khi mắc bệnh lây nhiễm từ chồng ?