1. Thủ tục ly hôn khi không muốn về quê giải quyết ?

Kính chào luật sư Công Ty Luật Minh Khuê! Em muốn làm đơn ly hôn mà không phải về quê thì em phải làm như thế nào ạ. Bởi vì bây giờ em đang đi làm ăn ở xa quê nên không có thời gian để về giải quyết việc ly hôn ?
Em xin chân thành cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn luật hôn nhân và gia đình gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Trong trường hợp của bạn, vì bạn không nói rõ là hai bạn thuận tình ly hôn hay đơn phương ly hôn nên chúng tôi chia làm 2 trường hợp :

- Trường hợp 1: hai vợ chồng thuận tình ly hôn

Theo điều 35, khoản 2, điểm h Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004 (sửa đổi, bổ sung năm 2011) thì Tòa án có thẩm quyền giải quyết sẽ là Tòa án nhân dân cấp huyện:

"h) Toà án nơi một trong các bên thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn;"

Theo điều 12, Luật cư trú 2006 sửa đổi bổ sung năm 2013 thì nơi cư trú của công dân được xác định là "chỗ ở hợp pháp mà người đó thường xuyên sinh sống. Nơi cư trú của công dân là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú." Như vậy, bạn hoàn toàn có quyền nộp đơn tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bạn tạm trú, làm việc để yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Trường hợp 2 : hai vợ chồng đơn phương ly hôn

Trong trường hợp này, thẩm quyền của Tòa án được xác định theo khoản 1 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2004 sửa đổi bổ sung 2011. Cụ thể Tòa án có thẩm quyền là Tòa án nhân dân cấp huyện nơi mà:

"a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 25, 27, 29 và 31 của Bộ luật này;

b) Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 25,27,29, 31 của Bộ luật này;

c) Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết những tranh chấp về bất động sản".

Như vậy, Tòa án có thẩm quyền giải quyết việc ly hôn của bạn là nơi vợ bạn cư trú, làm việc. Trong trường hợp vợ bạn cũng tạm trú ở cùng nơi bạn đang tạm trú hoặc làm việc thì bạn có quyền nộp đơn tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bạn tạm trú để yêu cầu giải quyết.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Nộp đơn ly hôn tại nơi mình đăng ký tạm trú được không?

>> Xem thêm:  Thủ tục xin ly hôn khi đang mang thai ? Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết ly hôn ?

2. Vấn đề về tài sản tự thỏa thuận sau khi ly hôn ?

Xin chào luật sư, tôi có câu hỏi muốn nhờ luật sư tư vấn: Vợ chồng tôi vừa lấy quyết định ly hôn nhưng vấn đề về tài sản tự thỏa thuận với nhau.

Cho tôi hỏi, tôi cần phải làm những gì và thủ tục công chứng ở đâu ?

Tôi xin chân thành cám ơn luật sư!

Người gửi: M.H

Vấn đề về tài sản tự thỏa thuận sau khi ly hôn ?

Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân trực tuyến gọi: 1900.6162

Trả lời:

Căn cứ Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì Trong trường hợp vợ chồng khi ly hôn thì việc chia tài sản khi ly hôn theo các nguyên tắc sau:

''1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:
a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;
b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;
c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;
d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.''

Như vậy, để phân chia tài sản sau khi ly hôn phải xác định được tài sản chung và tài sản riêng của vợ, chồng. Theo đó Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định cụ thể như sau:

+ Tài sản chung của vợ chồng:

Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

+ Tài sản riêng của vợ, chồng:

Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này.\

Văn bản này bạn phải thực hiện chứng thực tại UBND xã (phường) hoặc thực hiện công chứng tại văn phòng công chứng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua tổng đài điện thoại

3. Ly hôn khi chồng ngoại tình và thường xuyên đánh đập vợ ?

Xin chào Luật sư! Luật sư có thể giải đáp giúp em là ly hôn phải làm như thế nào? Em là người viết đơn, em xin ly hôn đơn phương. Luật sư có thể giúp đỡ em trong vấn đề ly hôn này được không ạ? Em thực sự muốn ly hôn vì chồng em ngoại tình, lại còn đánh đập em nữa ?
Rất mong Luật sư giúp đỡ em ạ. Xin cảm ơn Luật sư!

Trả lời:

Trong quá trình giải quyết ly hôn ở Toà án sẽ có rất nhiều những vấn đề phức tạp liên quan đến quyền lợi của vợ và chồng, ví dụ như: Những bằng chứng để Toà án thụ lý giải quyết ly hôn đơn phương, tranh chấp về quyền nuôi con, tranh chấp về tài sản chung...Như vậy để Toà án thụ lý đơn và giải quyết các tranh chấp cho bạn thì phải cần có Luật Sư, Luật sư bằng những lập luận sắc bén, bằng những bằng chứng xác thực....để bảo vệ bạn, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bạn.

1. Luật sư có thể làm gì để giúp bạn ly hôn?

Khi hai vợ chồng quyết định chung sống với nhau trong cùng một mái nhà thì không ai mong muốn phải ly hôn.

Nhưng nếu đã quyết định ly hôn thì phải có các giấy tờ sau:

- Đơn xin ly hôn đơn phương

- Giấy đăng ký kết hôn (bản chính)

- Chứng minh thư, sổ hộ khẩu của vợ và chồng (bản sao công chứng)

- Bản sao giấy khai sinh của con

- Các giấy tờ về tài sản như: Sổ đỏ, đăng ký xe...(bản sao công chứng)

Khi đã có đủ thủ tục và vợ hoặc chồng quyết định ly hôn đơn phương thì thuộc các trường hợp ly hôn của pháp Luật quy định như sau:

Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.

Như vậy khi ly hôn đơn phương Luật Sư sẽ giúp bạn cung cố hoặc đưa ra những bằng chứng chứng minh vợ/chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được từ đó Toà án sẽ thụ lý và giải quyết. Xin lưu ý bạn không thể uỷ quyền toàn bộ cho Luật Sư vì ly hôn liên quan đến nhân thân của bạn nên không thể uỷ quyền.

2. Luật sư giúp gì được cho bạn để giành được quyền nuôi con khi ly hôn?

Đối với việc giành được quyền nuôi con khi ly hôn phụ thuộc hai yếu tố cơ bản sau:

- Tuổi của con: Độ tuổi của con rất quan trọng vì trong Luật hôn nhân và gia đình có quy định con dưới 36 tháng tuổi thì giao cho người mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện nuôi hoặc con từ đủ 7 tuổi trở lên phải hỏi ý kiến của con.

- Điều kiện của vợ chồng: Trong phần điều kiện mọi mặt của con sẽ được hiểu là điều kiện vật chất và điều kiện về tinh thần.

+ Điều kiện vật chất: Bạn phải có công việc, có thu nhập, có nhà ở...có môi trường cho con được sinh sống, học tập, vui chơi.

+ Điều kiện về tinh thần: Tình cảm giành cho con, thời gian giành cho con...

Luật sư dựa trên cơ sở pháp lý sẽ đưa ra các lợi thế giành cho con của bạn từ đó tranh tụng trước Toà án giúp bạn giành được quyền nuôi con.

3. Luật sư có thể làm gì để giúp tôi tranh chấp tài sản chung ?

Đối vời tài sản chung của hai vợ chồng cần thiết nhất phải chứng minh tài sản đó là tài sản chung. Từ đó chứng minh việc phân chia dựa trên cơ sở các bằng chứng hai bên cung cấp. Luật sư sẽ hướng dẫn bạn thu thập các bằng chứng, tranh tụng trước Toà để giành phần tài sản mà bạn đáng được hưởng. Tài sản chung của hai vợ chồng được chia theo pháp luật như sau:

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

Để chứng minh được hoàn cảnh gia đình, công sức đóng góp, lỗi của các bên...Luật sư sẽ giúp bạn chứng minh điều đó và tranh tụng trước Toà để giành được phần tài sản mà bạn đáng được hưởng từ khối tài sản chung của hai vợ chồng.

>> Để Toà án thụ lý và giải quyết một vụ việc ly hôn đơn phương thì cần có bằng chứng vợ, chồng vi phạm nghiêm trọng quyền nghĩa vụ của vợ, chồng, Luật sư sẽ tìm các bằng chứng đó. Nếu có tranh chấp về tài sản và quyền nuôi con thì Luật sư sẽ tranh tụng bảo về quyền lợi của bạn. Nói tóm lại là Luật sư sẽ luôn theo sát bạn, luôn đằng sau lưng bạn, luôn ủng hộ ý kiến của bạn, đứng ra bảo vệ quyền và lơin ích hợp pháp của bạn. Nếu bạn cần một điểm tựa về pháp lý thì đó là Luật Sư của bạn.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn nhanh gọn, gọi ngay: 1900.6162 để được giải đáp.

>> Xem thêm:  Tư vấn giải quyết cưỡng chế thi hành án khi chồng không thực hiện nghĩa vụ tài sản sau ly hôn ?

4. Phân chia tài sản và nợ sau ly hôn ?

Thưa luật sư, tôi cưới chồng được 03 năm và có 01 con gái 06 tháng tuổi. Nay vợ chồng tôi ly hôn. Xin luật sư tư vấn giúp tôi về khoản nợ và tài sản sau ly hôn. Cụ thể là lúc cưới xong chúng tôi có mua căn nhà. Căn nhà này được mua hoàn toàn bằng tiền của bố mẹ chồng cho. Tuy nhiên do không đủ tiền nên chúng tôi vay ngân hàng thêm 200 triệu nữa để mua nhà. Nhà đứng tên chồng tôi và nhà chồng bắt tôi ký giấy xác nhận đây là tài sản riêng của chồng. Tôi đã ký vì không tính toán gì với chồng. Nhưng khoản vay mua nhà 200 triệu thì cả 02 vợ chồng đứng tên.
Luật sư cho tôi hỏi lúc ly hôn thì căn nhà và khoản nợ 200 triệu kia sẽ chia như thế nào? Chồng tôi hiện đang nghỉ làm vì bị bệnh, tiền nợ ngân hàng đang trả bằng lương của tôi. Và hiện tôi muốn được nuôi con ?
Mong sớm nhận được phản hồi của luật sư, tôi xin cảm ơn!

Luật sư tư vấn:

1. Về phân chia căn nhà và khoản nợ 200 triệu:

Căn cứ theo khoản 1 Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về tài sản chung của vợ chồng:

"1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng."

Như vậy, về nguyên tắc tài sản là quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hình thành sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng. Theo như thông tin bạn cung cấp, lúc cưới xong hai vợ chồng bạn có mua căn nhà. Căn nhà này được mua hoàn toàn bằng tiền của bố mẹ chồng cho. Tuy nhiên, do không đủ tiền nên hai vợ chồng bạn đã vay ngân hàng thêm 200 triệu nữa để mua nhà. Nhà đứng tên chồng bạn và gia đình chồng bắt bạn ký giấy xác nhận đây là tài sản riêng của chồng. Bạn đã ký vì không tính toán gì với chồng. Nhưng khoản vay mua nhà 200 triệu thì cả 02 vợ chồng đứng tên.

Dẫn chiếu đến Điều 38 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân:

"Điều 38. Chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân

1. Trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có quyền thỏa thuận chia một phần hoặc toàn bộ tài sản chung, trừ trường hợp quy định tại Điều 42 của Luật này; nếu không thỏa thuận được thì có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Thỏa thuận về việc chia tài sản chung phải lập thành văn bản. Văn bản này được công chứng theo yêu cầu của vợ chồng hoặc theo quy định của pháp luật.

3. Trong trường hợp vợ, chồng có yêu cầu thì Tòa án giải quyết việc chia tài sản chung của vợ chồng theo quy định tại Điều 59 của Luật này."

Như vậy, tài sản là căn nhà, hiện nay đang đứng tên của chồng bạn, đồng thời bạn cũng đã ký xác nhận đây là tài sản riêng của chồng bạn. Do đó, căn nhà này là tài sản riêng của chồng bạn, sau khi ly hôn thì căn nhà này vẫn là của riêng chồng bạn mà không phải phân chia. Tuy nhiên, như thông tin bạn cung cấp, bạn bị gia đình chồng bắt ký vào đơn xác nhận là tài sản riêng của chồng, song, bạn cũng nói bạn cũng tự nguyện ký vào giấy xác nhận, lúc này, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã đứng tên chồng bạn. Chính vì vậy, trong trường hợp này, chính bạn là người từ chối quyền tài sản của mình đối với tài sản là căn nhà, chính vì vậy, bạn rất khó để có thể chứng minh được là tài sản chung của hai vợ chồng.

Đối với khoản nợ 200 triệu đồng vay của ngân hàng, trên hợp đồng vay của ngân hàng đang đứng tên cả hai vợ chồng, do đó, khoản nợ này là khoản nợ chung của cả hai vợ chồng, theo đó, bạn và chồng bạn đều có trách nhiệm trả khoản nợ này cho ngân hàng.

2. Về vấn đề giành quyền nuôi con:

Căn cứ quy định tại Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn. Theo đó, sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của pháp luật.

Con bạn hiện nay mới 06 tháng tuổi, do đó, tùy từng trường hợp sau, bạn có quyền trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn:

Trường hợp thứ nhất, vợ, chồng bạn thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con. Chồng bạn đồng ý để bạn trực tiếp nuôi dưỡng con. Lúc này, bạn chỉ cần chứng minh bạn có đủ điều kiện để trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn thì Tòa án sẽ giao con cho bạn trực tiếp nuôi dưỡng.

Trường hợp thứ hai, cả hai vợ chồng bạn đều muốn giành quyền trực tiếp nuôi dưỡng con sau khi ly hôn. Lúc này, Tòa án sẽ căn cứ vào độ tuổi của cháu, cũng như căn cứ vào điều kiện kinh tế, tài chính, thu nhập của cả hai vợ chồng cũng như căn cứ vào điều kiện tinh thần của hai vợ chồng bạn. Ai có điều kiện tốt hơn thì Tòa án sẽ giao cho người đó trực tiếp nuôi dưỡng sau khi ly hôn. Con của bạn hiện nay đang dưới 36 tháng tuổi, Tòa án sẽ ưu tiên giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con khi bạn chứng minh được mình có đủ điều kiện phù hợp với lợi ích mọi mặt của con.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi về yêu cầu của bạn. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Nộp đơn ly hôn tại nơi cư trú hay nơi đăng ký kết hôn ?

>> Xem thêm:  Việc chia tài sản trước khi ra tòa ly hôn có vi phạm pháp luật không ?

5. Ly hôn khi không có giấy tạm trú tại nơi làm việc ?

Chào luật sư công ty Luật Minh Khuê, tôi có vấn đề thắc mắc. Tôi đang muốn ly hôn cùng chồng, chúng tôi thỏa thuận ly hôn với nhau nhưng tôi không có giấy tạm trú tại nơi tôi làm việc.Hiện nay tôi đang ở trọ. Như vậy tôi có được giải quyết không ?Thủ tục như thế nào ?
Xin cảm ơn luật sư.

Luật sư có thể giúp gì cho bạn khi vợ chồng Ly Hôn ở Toà Án ?

Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến, gọi số: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Trong trường hợp này nếu như bạn không có giấy tạm trú tại nơi làm việc thì có thể đăng ký tạm trú tại công an cấp xã, phường nơi bạn đang thuê trọ để làm thủ tục ly hôn. Nếu như vợ chồng bạn thuận tình ly hôn thì gửi đến nơi đăng ký cư trú chung của hai vợ chồng.

1. Về hồ sơ bao gồm:

- Đơn xin thuận tình ly hôn;

- Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn;

- Sổ hộ khẩu của vợ, chồng (bản sao có chứng thực)

- Chứng minh thư nhân dân của vợ và chồng (bản sao có chứng thực)

- Các giấy tờ chứng minh về tài sản: Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở (nếu có)…

- Giấy khai sinh của con (bản sao có chứng thực, nếu có).

Tòa án có thẩm quyền giải quyết việc ly hôn của là tòa án nhân dân cấp huyện nơi một trong hai người cư trú.

Sau khi đã có đủ các giấy tờ trên chị nộp lên toà án và nộp án phí (khi toà án đã thụ lý). Án phí với các vụ án ly hôn không phân chia tài sản là 200.000 đồng.

2. Về thời gian giải quyết thuận tình ly hôn:

+ Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, Tòa án phải thụ lý vụ án, thông báo để đương sự nộp tiền tạm ứng án phí. Sau khi nộp án phí, người khởi kiện nộp cho tòa biên lai nộp tiền tạm ứng án phí để Tòa thụ lý vụ án.

+ Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, nếu Tòa án hòa giải không thành, xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thoả thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con thì Toà án công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận về tài sản và con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con; nếu không thoả thuận được hoặc tuy có thoả thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Toà án quyết định.

+ Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày hòa giải không thành, nếu hai bên đương sự không thay đổi nội dung yêu cầu Công nhận thuận tình ly hôn thì Tòa án ra Quyết định công nhận thuận tình ly hôn.

Khi bạn nộp đơn xin thuận tình ly hôn thì tòa án sẽ yêu cầu bạn chứng minh tình trạng hôn nhân bằng mẫu xác minh tình trạng hôn nhân.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Hướng dẫn viết đơn xin ly hôn như thế nào ? Giải quyết tranh chấp tài sản sau ly hôn ?