1. Thủ tục nhận con nuôi ở các trại trẻ mồ côi hoặc bệnh viện ?

Thưa luật sư. Nay em 34 tuổi, em xác định bản thân không lập gia đình. Nay em muốn nhận trẻ mồ côi làm con nuôi. Nếu em muốn nhận con nuôi thì nhận ở đâu? Về thủ tục pháp lý thì em nắm rõ. Nhưng em muốn nhận con nuôi ở các trại nuôi dưỡng trẻ mồ côi có được không? Hay ở các bệnh viện thì như thế nào? Nguyện vọng của em nhận bé trai dưới một tuổi ?
Xin luật sư tư vấn giúp em ạ. Cảm ơn luật sư!

Trả lời:

Chào bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Theo quy định tại Điều 14 Luật Nuôi con nuôi của Quốc hội, số 52/2010/QH12 thì:

"Điều 14. Điều kiện đối với người nhận nuôi con nuôi

1. Người nhận con nuôi phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

b) Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên;

c) Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi;

d) Có tư cách đạo đức tốt.

2. Những người sau đây không được nhận con nuôi:

a) Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên;

b) Đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh;

c) Đang chấp hành hình phạt tù;

d) Chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thanh niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em."

Vì vậy, nếu bạn thỏa mãn các điều kiện trên thì bạn có thể được nhận nuôi con nuôi, nếu người được nhận nuôi có các điều kiện được quy định tại Điều 8 như sau:

"Điều 8. Người được nhận làm con nuôi

1. Trẻ em dưới 16 tuổi

2. Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Được cha dượng, mẹ kế nhận làm con nuôi;

b) Được cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận làm con nuôi.

3. Một người chỉ được làm con nuôi của một người độc thân hoặc của cả hai người là vợ chồng.

4. Nhà nước khuyến khích việc nhận trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khác làm con nuôi."

Như vậy, trong trường hợp này, bạn hoàn toàn có thể đến bệnh viện hoặc các trung tâm bảo trợ trẻ mồ côi để nhận trẻ em mồ côi hay trẻ em bị bỏ rơi về làm con nuôi. Sau khi có sự đồng ý bằng văn bản của Giám đốc bệnh viện hay người điều hành trung tâm bảo trợ trẻ mồ côi thì bạn có thể đến Ủy ban nhân dân cấp xã (nếu là nuôi con nuôi trong nước), Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (nếu nhận nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài). nơi nhận nuôi con nuôi để đăng ký nhận nuôi con nuôi.

Những điều cần lưu ý: Bạn phải nộp lệ phí đăng ký nuôi con nuôi tại nơi đăng ký nhận nuôi. Tham khảo bài viết liên quan: Tư vấn thủ tục và điều kiện để nhận nuôi con nuôi?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Thủ tục thay đổi tên trong giấy khai sinh ? Có thể đổi họ con riêng của vợ sang họ chồng hiện tại ?

2. Điều kiện và thủ tục nhận nuôi con nuôi trong nước ?

Thưa Luật sư, bạn gái em đã ly hôn và có 2 cháu, em và cô ấy không đăng ký kết hôn. Xin hỏi em muốn nhận 2 cháu làm con nuôi và theo họ của em có được không và thủ tục thế nào ?
Xin chân thành cảm ơn Luật sư.

Điều kiện và thủ tục nhận nuôi con nuôi trong nước ?

Luật sư tư vấn luật hôn nhân trực tuyến qua tổng đài: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Theo Điều 14 Luật nuôi con nuôi năm 2010 quy định người nhận con nuôi phải thỏa mãn các điều kiện sau:

"a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

b) Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên;

c) Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi;

d) Có tư cách đạo đức tốt.".

Nếu đủ điều kiện trên bạn có quyền nhận nuôi con nuôi.

Người được nhận làm con nuôi phải đáp ứng điều kiện quy định tại điều 8 Luật nuôi con nuôi quy định :

"Điều 8. Người được nhận làm con nuôi

1. Trẻ em dưới 16 tuổi.

2. Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Được cha dượng, mẹ kế nhận làm con nuôi;

b) Được cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận làm con nuôi.

3. Một người chỉ được làm con nuôi của một người độc thân hoặc của cả hai người là vợ chồng.

4. Nhà nước khuyến khích việc nhận trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khác làm con nuôi.".

Khi nhận thấy đủ điều kiện nuôi con nuôi, bạn làm hồ sơ của người nhận con nuôi và người được nhận làm con nuôi nộp tại Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định tại điều 19 Luật nuôi con nuôi năm 2010 như sau:

"Điều 19. Nộp hồ sơ, thời hạn giải quyết việc nuôi con nuôi

1. Người nhận con nuôi phải nộp hồ sơ của mình và hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người được giới thiệu làm con nuôi thường trú hoặc nơi người nhận con nuôi thường trú.

2. Thời hạn giải quyết việc nuôi con nuôi là 30 ngày, kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp xã nhận đủ hồ sơ hợp lệ.".

Hồ sơ của người nhận con nuôi cần chuẩn bị theo điều 17 Luật nuôi con năm 2010:

"Hồ sơ của người nhận con nuôi gồm có:

1. Đơn xin nhận con nuôi;

2. Bản sao Hộ chiếu, Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có giá trị thay thế;

3. Phiếu lý lịch tư pháp;

4. Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân;

5. Giấy khám sức khoẻ do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp; văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nhận con nuôi thường trú cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 14 của Luật này.".

Hồ sơ của người được nhận làm con nuôi: Điều 18 Luật nuôi con nuôi năm 2010:

"a) Giấy khai sinh;

b) Giấy khám sức khoẻ do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp;

c) Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng chụp không quá 06 tháng;

d) Biên bản xác nhận do Ủy ban nhân dân hoặc Công an cấp xã nơi phát hiện trẻ bị bỏ rơi lập đối với trẻ em bị bỏ rơi; Giấy chứng tử của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của trẻ em là đã chết đối với trẻ em mồ côi; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất tích đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ đẻ mất tích; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất năng lực hành vi dân sự đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ đẻ mất năng lực hành vi dân sự;

đ) Quyết định tiếp nhận đối với trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng.".

Tham khảo bài viết liên quan: Con ngoài giá thú được mang họ của cha ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Thủ tục cải chính, thay đổi họ tên ? Cha mẹ nuôi có được thay đổi họ tên cho con nuôi không ?

3. Có thể khai là mẹ đẻ khi nhận con nuôi hay không ?

Thưa luật sư, Tôi có vấn đề muốn hỏi như sau: Bây giờ tôi muốn nhận con nuôi nhưng tôi muốn khai tôi là mẹ đẻ của con thì phải làm sao?
Xin chân thành cảm ơn!

Có thể khai là mẹ đẻ khi nhận con nuôi hay không ?

Luật sư tư vấn thủ tục cho nhận con nuôi, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Căn cứ vào quy định khoản 8 Điều 1 Nghị định 106/2012/NĐ-CP có quy định về điều kiện đăng ký việc nhận cha, mẹ, con.

8. Điều 32 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 32. Điều kiện đăng ký việc nhận cha, mẹ, con

1. Việc nhận cha, mẹ, con theo quy định tại Mục này được thực hiện, nếu bên nhận, bên được nhận là cha, mẹ, con còn sống vào thời điểm đăng ký nhận cha, mẹ, con và việc nhận cha, mẹ, con là tự nguyện và không có tranh chấp giữa những người có quyền và lợi ích liên quan đến việc nhận cha, mẹ, con".

Căn cứ vào quy định này thì chị sẽ làm thủ tục nhận con nếu chị là mẹ đẻ của cháu. Thủ tục nhận mẹ con được thực hiện theo quy định tại điều 34 của Nghị định 158/2005/NĐ-CP đăng ký quản lý hộ tịch :

Theo Điều Điều 34 Nghị định 158/2005/NĐ-CP và Nghị định 06/2012/NĐ-CP Nghị định Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực quy định thủ tục đăng ký việc nhận cha, mẹ, con:

“1. Người nhận cha, mẹ, con phải nộp Tờ khai (theo mẫu quy định). Trong trường hợp cha hoặc mẹ nhận con chưa thành niên, thì phải có sự đồng ý của người hiện đang là mẹ hoặc cha, trừ trường hợp người đó đã chết, mất tích, mất năng lực hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự.

Kèm theo Tờ khai phải xuất trình các giấy tờ sau đây:

a) Giấy khai sinh (bản chính hoặc bản sao) của người con;

b) Các giấy tờ, đồ vật hoặc các chứng cứ khác để chứng minh quan hệ cha, mẹ, con (nếu có)

2. Trong thời hạn 5 ngày, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, nếu xét thấy việc nhận cha, mẹ, con là đúng sự thật và không có tranh chấp, thì Uỷ ban nhân dân cấp xã đăng ký việc nhận cha, mẹ, con.

Trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn nói trên được kéo dài thêm không quá 5 ngày.

3. Khi đăng ký việc nhận cha, mẹ, con, các bên cha, mẹ, con phải có mặt, trừ trường hợp người được nhận là cha hoặc mẹ đã chết. Cán bộ Tư pháp hộ tịch ghi vào Sổ đăng ký việc nhận cha, mẹ, con và Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã ký và cấp cho mỗi bên một bản chính Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con. Bản sao Quyết định được cấp theo yêu cầu của các bên.”

Chị sẽ gửi lên cơ quan có thẩm quyền là UBND cấp xã nơi chị cư trú để yêu cầu xác nhận việc nhận mẹ, con của chị.

Như vậy, nếu đứa con này là con đẻ của chị thì chị sẽ làm thủ tục nhận mẹ, con theo những hướng dẫn như trên.

Những điều cần lưu ý: Thủ tục nhận mẹ, con chỉ được thực hiện khi những người này còn sống và không có tranh chấp, các bên tự nguyện. Tham khảo bài viết liên quan: Cha mẹ đẻ còn quyền không khi cho con làm con nuôi?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Con nuôi là gì ? Đăng ký nhận con nuôi như thế nào ? Điều kiện để người nước ngoài nhận con nuôi ?

4. Những trẻ em nào được nhận làm con nuôi ?

Thưa luật sư, Tôi muốn hỏi: Vợ chồng tôi tuổi đã cao nhưng không có con, dự định sẽ về Việt Nam xin con nuôi. Theo luật pháp Việt Nam, những trẻ em nào được người nước ngoài nhận làm con nuôi? Tôi muốn nhận một đứa cháu làm con nuôi có được không?
(Philip Lê, Boston, Hoa Kỳ).

Trả lời:

Theo quy định tại Nghị định 69/2006/NĐ-CP ngày 21/7/2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2002/NĐ-CP ngày 10/7/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hôn nhân và Gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài, những trẻ em được nhận làm con nuôi phải đáp ứng các điều kiện như sau:

- Trẻ em được nhận làm con nuôi phải là trẻ em từ 15 tuổi trở xuống. Trẻ em từ trên 15 tuổi đến dưới 16 tuổi có thể được nhận làm con nuôi nếu là trẻ em tàn tật, trẻ em mất năng lực hành vi dân sự. Trẻ em chỉ có thể làm con nuôi của một người hoặc của cả hai người là vợ chồng. Vợ chồng phải là những người khác giới có quan hệ hôn nhân.

- Trẻ em được nhận làm con nuôi là trẻ em đang sống tại các cơ sở nuôi dưỡng được thành lập hợp pháp tại Việt Nam, bao gồm: Trẻ em bị bỏ rơi; trẻ em mồ côi; trẻ em khuyết tật, tàn tật; trẻ em mất năng lực hành vi dân sự; trẻ em là nạn nhân của chất độc hoá học; trẻ em nhiễm HIV/AIDS; trẻ em mắc các bệnh hiểm nghèo khác; trẻ em khác được tiếp nhận vào cơ sở nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật.

- Trẻ em đang sống tại gia đình cũng được xem xét giải quyết cho làm con nuôi người nước ngoài, nếu thuộc trường hợp trẻ em mồ côi; trẻ em khuyết tật, tàn tật; trẻ em mất năng lực hành vi dân sự; trẻ em mắc bệnh hiểm nghèo khác; trẻ em là nạn nhân của chất độc hoá học; trẻ em nhiễm HIV/AIDS; trẻ em có quan hệ họ hàng, thân thích với người xin nhận con nuôi hoặc có anh, chị, em ruột đang làm con nuôi của người xin nhận con nuôi.

Theo các quy định nói trên, việc ông bà dự định nhận một đứa cháu làm con nuôi là phù hợp với pháp luật Việt Nam.

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Mẫu tờ khai hoàn cảnh gia đình của người nhận con nuôi ? Quyền chấm dứt việc nuôi con nuôi ?

5. Thủ tục nhận nuôi con của em giá là con nuôi ?

Chào luật Minh Khuê, em gái tôi lấy chồng sinh được 2 cháu 1 trai 1 gái. Hiện nay gia đình em có nhiều mâu thuẫn và quyết định làm thủ tục ly hôn. Hai bên thống nhất mỗi người nuôi 1 con. Nay em gái tôi đã cắt khẩu, 2 mẹ con về ở với bà ngoại nhưng do hoàn cảnh khó khăn nên chị gái là tôi - chị ruột của cháu muốn nhận cháu làm con nuôi để đảm bảo việc học hành cho cháu có được không ? Thủ tục thế nào ?
Chân thành cảm ơn luật sư.

nuôi con nuôi

Luật sư tư vấn luật hôn nhân gia đình gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo Khoản 1, Điều 18 Luật nuôi con nuôi năm 2010 quy định điều kiện đối với người nhận con nuôi như sau:

“1. Người nhận con nuôi phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

b) Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên;

c) Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi;

d) Có tư cách đạo đức tốt”.

Đối chiếu với trường hợp của bạn, bạn đáp ứng đủ điều kiện thì bạn được nhận nuôi cháu .

Theo đó bạn làm thủ tục nhận con nuôi theo quy định tại Điều 17, 18, 19 Luật nuôi con nuôi. Cụ thể như sau:

1. Ðơn xin nhận con nuôi có xác nhận của cơ quan đơn vị nơi người nhận nuôi công tác (đối với CB-CC, người lao động; lực lượng vũ trang) hoặc UBND Phường nơi cư trú ( đối với nhân dân) của người nhận nuôi.

2. Cam kết về việc chăm sóc giáo dục đứa trẻ. Nếu có vợ hoặc chồng phải có chữ ký của cả vợ và chồng.

3. Giấy thỏa thuận về việc đồng ý cho trẻ em làm con nuôi của cha mẹ đẻ, người giám hộ, cơ sở y tế hoặc cơ sở nuôi dưỡng (có xác nhận UBND nơi cư trú hoặc nơi có trụ sở của cơ sở y tế) .

4. Giấy khai sinh của người nhận nuôi con nuôi và của người được nhận làm con nuôi (trường hợp trẻ em chưa được khai sinh, thì phải đăng ký khai sinh trước khi đăng ký nhận nuôi con nuôi)

5. Chứng minh nhân dân của người nhận nuôi con nuôi.

6. Hộ khẩu của người nhận nuôi con nuôi và người được nhận làm con nuôi.

7. Nếu người được nhận làm con nuôi từ 9 tuổi trở lên, thì phải có sự đồng ý của người đó.

Trường hợp của bạn, trước khi đăng ký nhận con nuôi thì bạn phải đi làm giấy khai sinh cho đứa trẻ trước.

Nơi nộp hồ sơ: Đăng ký tại UBND Phường nơi cư trú của người nhận con nuôi hoặc của người được nhận làm con nuôi

-> Lưu ý cần cấp thêm giấy thỏa thuận về việc đồng ý cho trẻ em làm con nuôi giữa bạn và em gái bạn.

Những điều cần lưu ý: Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi. Tham khảo bài viết liên quan: Tư vấn quy định pháp luật về nhận con nuôi có yếu tố nước ngoài ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư hôn nhân và gia đình - Công ty luật Minh KHuê

>> Xem thêm:  Mẫu biên bản giao nhận con nuôi mới nhất ? Thủ tục làm con nuôi cho người nước ngoài ?