1. Quy định pháp luật về san lấp mặt bằng

Điều kiện để được san lấp mặt bằng:

Chủ đầu tư muốn được cấp giấy phép san lấp mặt bằng thì cần phải chứng minh được quyền sử dụng đất công trình. Thêm vào đó, người làm đơn cấp phép phải đáp ứng được các quy định dựa theo Điều 170 Luật Đất đai 2013 như sau:

- Chấp hành nghiêm ngặt các quy định của pháp luật liên quan đến vấn đề bảo vệ môi trường;

- Chấp hành tốt các biện pháp bảo vệ đất;

- Không làm ảnh hưởng đến bất kỳ lợi ích hợp pháp nào của chủ thể sử dụng đất có liên quan;

- Tuân thủ những quy định, chính sách do đơn vị quản lý ban hành.

Xin cấp giấy phép để san lấp mặt bằng:

Để được phép san lấp mặt bằng theo đúng quy định của pháp luật, các cá nhân/tổ chức phải làm đơn xin giấy phép san lấp mặt bằng. Đơn xin cấp giấy phép tiếp đó sẽ được gửi cho Cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.

Cấu trúc đơn xin cấp giấy phép san lấp mặt bằng gồm 3 phần chính, cụ thể:

- Phần kính gửi: Nêu rõ tên của Cơ quan nhà nước, chủ thể có thẩm quyền: Sở tài nguyên và Môi trường, Tổng cục địa chất và khoáng sản Việt Nam, UBND cấp xã,...

- Phần nội dung: Bao gồm những thông tin cơ bản sau:

+ Thông tin chứng thực của cá nhân/tổ chức làm đơn xin cấp phép san lấp mặt bằng.

+ Các giấy tờ quan trọng: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy phép xây dựng,...

+ Các thông số đất san lấp: diện tích khu vực cải tạo, trữ lượng đất khai thác, độ sâu mặt bằng,...

+ Lý do, mục đích san lấp mặt bằng.

- Phần cuối: Người làm đơn ký và ghi rõ họ tên.

Xử phạt khi san lấp trái phép:

Điều 15 Nghị định 91/2019/NĐ-CP có quy định cụ thể về việc xử phạt khi san lấp trái phép như sau: Nếu san lấp mặt bằng trái phép và làm suy giảm chất lượng đất hoặc làm biến dạng địa hình, mức phạt cụ thể sẽ là:

- Nếu diện tích đất bị hủy hoại dưới 0,05 héc ta: phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng;

- Nếu diện tích đất bị hủy hoại từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta: phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng;

- Nếu diện tích đất bị hủy hoại từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta: phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng;

- Nếu diện tích đất bị hủy hoại từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta: phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng;

- Nếu diện tích đất bị hủy hoại từ 01 héc ta trở lên: phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng.

Ngoài ra còn bị áp dụng thêm các biện pháp khắc phục hậu quả, buộc phải khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm. Trong trường hợp người có hành vi vi phạm không chấp hành thì Nhà nước thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 64 của Luật Đất đai 2013.

2. Thủ tục san lấp đất nông nghiệp mới nhất

Việc san lấp đất không chỉ đặt ra các vấn đề về môi trường và quản lý tài nguyên đất đai, mà còn đòi hỏi sự quan tâm và nhận thức về việc bảo vệ cảnh quan tự nhiên và quyền lợi của cộng đồng. Để đảm bảo tính bền vững và bảo vệ môi trường, quá trình san lấp đất cần phải tuân theo các quy định và tiêu chuẩn nghiêm ngặt về bảo vệ đất đai và nguồn nước. Thủ tục san lấp đất nông nghiệp năm 2023 được pháp luật hiện hành quy định cụ thể như sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Hồ sơ đăng ký san lấp đất nông nghiệp sẽ bao gồm các loại giấy tờ sau đây:

- Đơn đề nghị cho phép san lấp đất nông nghiệp;

- Phương án san lấp đất nông nghiệp, trong đó cần trình bày cụ thể về loại đất đắp, độ cao, các cam kết khác như là về giao thông, môi trường, thoát nước,….

- Ủy ban nhân dân cấp xã/phường/thị trấn nơi có đất xác nhận hiện trạng của đất và đề xuất lên Ủy ban nhân dân quận chấp thuận giải quyết bằng văn bản;

- Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp và bản photo Bản đồ đính kèm Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ); 

- Chứng minh nhân dân/căn cước công dân (bản sao);

- Văn bản ủy quyền cho các cá nhân, các tổ chức thực hiện thủ tục san lấp đất nông nghiệp này (nếu có). 

Bước 2: Nộp hồ sơ

- Nộp hồ sơ tại các Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp quận/huyện nơi có đất thông qua bộ phận một cửa.

- Ủy ban nhân dân cấp quận/huyện có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, trường hợp hồ sơ đã hợp lệ và đầy đủ, bộ phận một cửa tiếp nhận và phát lại giấy hẹn cho người nộp; Trường hồ sơ chưa hợp lệ, thiếu một số các giấy tờ khác thì Ủy ban nhân dân cấp quận/huyện nơi có đất có trách nhiệm ra thông báo để hướng dẫn người nộp bổ sung hoàn thiện hồ sơ.

Bước 3: Phòng Quản lý đô thị và Ủy ban nhân dân phường có liên quan cần phối hợp cùng Phòng Tài nguyên và Môi trường để xác minh và đề xuất.

Bước 4: Nhận kết quả.

3. San lấp đất nông nghiệp có bị xử lý không?

Hành vi san lấp đất nông nghiệp có thể bị coi là hủy hoại đất và bị xử lý theo quy định pháp luật. Căn cứ theo quy định tại Điều 12 Luật Đất đai 2013, những hành vi sử dụng đất nông nghiệp dưới đây sẽ bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai:

- Lấn, chiếm, hủy hoại đất đai;

- Vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được công bố;

- Không sử dụng đất, sử dụng đất không đúng mục đích…

Trong đó, tại khoản 3 Điều 3 Nghị định 91/2019/NĐ-CP giải thích về hủy hoại đất là hành vi làm biến dạng địa hình hoặc làm suy giảm chất lượng đất hoặc gây ô nhiễm đất mà làm mất hoặc giảm khả năng sử dụng đất theo mục đích đã được xác định, cụ thể:

- Làm biến dạng địa hình trong các trường hợp:

+ Thay đổi độ dốc bề mặt đất;

+ Hạ thấp bề mặt đất do lấy đất mặt dùng vào việc khác hoặc làm cho bề mặt đất thấp hơn so với thửa đất liền kề;

+ San lấp đất có mặt nước chuyên dùng, kênh, mương tưới, tiêu nước hoặc san lấp nâng cao bề mặt của đất sản xuất nông nghiệp so với các thửa đất liền kề. (Trừ trường hợp cải tạo đất nông nghiệp thành ruộng bậc thang và hình thức cải tạo đất khác phù hợp với mục đích sử dụng đất được giao, được thuê hoặc phù hợp với dự án đầu tư).

- Làm suy giảm chất lượng đất trong các trường hợp:

+ Làm mất hoặc giảm độ dầy tầng đất đang canh tác;

+ Làm thay đổi lớp mặt của đất sản xuất nông nghiệp bằng các loại vật liệu, chất thải hoặc đất lẫn sỏi, đá hay loại đất có thành phần khác với loại đất đang sử dụng;

+ Gây xói mòn, rửa trôi đất nông nghiệp;

- Gây ô nhiễm đất: Là trường hợp đưa vào trong đất các chất độc hại hoặc vi sinh vật, ký sinh trùng có hại cho cây trồng, vật nuôi, con người.

- Làm mất khả năng sử dụng đất theo mục đích đã được xác định là trường hợp sau khi thực hiện một trong các hành vi làm biến dạng đất, làm suy giảm chất lượng đất… mà dẫn đến không sử dụng đất được theo mục đích ban đầu…

Như vậy, căn cứ theo quy định nêu trên, hành vi san gạt đất làm biến dạng địa hình, thay đổi độ dốc bề mặt hoặc làm cho bề mặt đất thấp hơn so với thửa đất liền kề mà làm suy giảm khả năng sản xuất nông nghiệp theo mục đích ban đầu của thửa đất hoặc lầm suy giảm chất lượng đất, gây ô nhiễm môi trường…thì bị coi là hành vi phá hoại đất.

Xem thêm: Có phải khai báo khi san lấp mặt bằng đất đang sử dụng ?

Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Thủ tục san lấp đất nông nghiệp mới nhất  mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 19006162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.

Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất! Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!