1. Nguyên tắc sử dụng đất

Luật đất đai 2013 quy định rõ các nguyên tắc sử dụng đất như: Sử dụng đất phải đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và đúng mục đích sử dụng đất; Tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và không làm tổn hại đến lợi ích chính đáng của người sử dụng đất xung quanh; Người sử dụng đất thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình trong thời hạn sử dụng đất theo quy định của Luật đất đai.

 

2. Thế nào là đổ đất trái phép

Đổ đất trái phép là hành vi đổ đất khi chưa được phép của cơ quan có thẩm quyền. Việc đổ đất trái phép có các dấu hiệu của hành vi vi phạm như: Sử dụng đất sai mục đích sử dụng đất; gây cản trở cho việc sử dụng đất của người khác; 

 

2.1. Sử dụng đất, đổ đất không đúng mục đích sử dụng đất

Luật đất đai quy định khá rõ các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan Nhà nước có thầm quyền bao gồm:

- Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối;

- Chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thuỷ sản nước mặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thuỷ sản dưới hình thức ao, hồ, đầm;

- Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang sử dụng dụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp;

- Chuyển đất nônng nghiệp sang đất phi nông nghiệp;

- Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất;

- Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;

- Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp khôg phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất thương mại, dịch vụ, đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.

Khi chuyển mục đích sử dụng đất theo các trường hợp trên thì người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; chế độ sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được áp dụng theo loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng.

Đối với những hành vi sử dụng đất sai mục đích sử dụng đất hoặc tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng đât sẽ bị xử phạt theo Nghị định 91/2019/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai. Theo đó đối với hành vi đổ đất trái phép dẫn đến hành vi sử dụng sai mục đích sử dụng đất thì bị xử phạt như sau:

Chuyển mục đích sử dụng đất giữa các loại đất trong nhóm đất nông nghiệp thuộc trường hợp phải đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất mà không đăng ký theo quy định thì hình thức và mức xử phạt như sau:

- Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích dưới 0,5 héc tá;

- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích từ 0,5 hé ta đến dưới 01 héc ta;

- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đíc từ 01 héc ta đến dưới 03 héc ta;

- Phạt tiền từ 20.000.0000 đồng đến 50.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích từ 03 héc ta trở lên.

Chuyển mục đích ử dụng đất giữa các loại đất trong nhóm đất phi nông nghiệp thuộc trường hợp phải đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định mà không đăng ký thì hình thức và mức xử phạt như sau:

- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích dưới 0,5 hé tá;

- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích từ 0,5 hé tá đến dưới 01 héc ta;

- Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50,000,000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích từ 01 héc ta đến dươic 03 héc ta;

- Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích từ 03 héc ta trở lên.

 

2.2. Hành vi đồ đất đá cản trở trái phép việc sử dụng đất của người khác

Hành vi cản trở quyền sử dụng đất của người khác là hành vi đưa đất đá, vật liệu xây dựng, chất thải, chất độc hại hay các vật khác lên thửa đất của người khác hoặc lên các thừa đất của mình hoặc các hành vi như đào bới, xây tường, làm hàng rào cũng như thực hiện các hành vi gây gây ảnh hưởng, cản trở lối đi chung, làm giảm khả năng sử dụng đất của người khác hay thậm chí là gây thiệt hại cho việc sử dụng đất của người khác.

Điều 16 Nghị định 91/2019/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai quy định: 

Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 1.000,000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với trường hợp đưa vật liệu xây dựng hoặc vật khác lên thửa đất của người khác hoặc thửa đấy của mình mà gây cản trở hoặc thiệt hại cho việc sử dụng đất của người khác.

Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với trường hợp đưa chất thải, chất độc hại lên thửa đất của người khác hoặc thửa đất của mình gây cản trở hoặc thiệt hại cho việc sử dụng đất của người khác.

Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với trường hợp đào bới, xây tường, làm hàng rào gây cản trở hoặc thiệt hại cho việc sử dụng đất của người khác.

Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm đối với các trường hợp nêu trên.

 

2.3 Hành vi đổ đất để lấn, chiếm đất

Trường hợp lấn, chiém đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình và đất công trình có hành lang bảo vệ, đất trụ sở làm việc và cơ sở hoạt động sự nghiệp của cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thì hình thức và mức xử phạt thực hiện theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực về hoạt động đầu tư xây dựng, quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; Kinh doanh bất động sản, phát triển nhở ở, quản lý sử dụng nhà và công sở; Trong lĩnh vực về giao thông đường bộ và đường sắt; Trong lĩnh vực về văn hoá, thể thao, du lịch và quảng cáo; trong lĩnh vực về khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi, đê điều, phòng, chống lụt, bão; trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và các lĩnh vực chuyên ngành khác.

Biện pháp khắc phục hậu qảu: Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm đối với các hành vi vi phạm.

 

2.4. Hành vi thu gom, vận chuyển, chôn, lấp, đổ, đốt, xử lý chất thải rắn thông thường

Theo Điều 26 Nghị định 45/2022/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩn vực bảo vệ môi trường như sau:

Phạt tiền từ 500,000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hộ gia đình, cá nhân không phât loại chất rắn.

Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.0000 đồng đối với trường hợp chuyển giao, cho, bán, tiếp nhận, chôn, lấp, đổ, thải hoặc đốt chất thải rắn thông thường từ 1.000 kg đến dưới 2.000 kg;

Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với trường hợp chuyển giao, cho, bán, tiếp nhận, chôn lấp, đổ,thải hoặc đốt chất thải rắn thông thường từ 2.000 kg đến dưới 3.000 kg;

Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với trường hợp chuyển giao, cho, bán, tiếp nhận, chôn, lấp, đổ, thải hoặc đốt chất thải rắn thông thường từ 60.000 kg đến dưới 80.000 kg trừ các trường hợp hành vi tội phạm về môi trường.

Bài viết trên đây Luật Minh Khuê đánh giá một số yếu tố liên quan đến hành vi đổ đất trái phép. Đối với các khía cạnh khác của hành vi "đổ đất trái phép" bạn đọc có thể tiếp cận trên nhiều khía cạnh khác nhau. Nếu bạn đọc còn bất kỳ nội dung nào vướng mắc, chưa hiểu rõ thì hãy liên hệ với tiếp với Tổng đài tư vấn pháp Luật trực tuyến của Luật Minh Khuê: 1900 6162 để được hỗ trợ và giải đáp.