Kính thưa quý khách hàng!

Công ty Luật TNHH MINH KHUÊ xin gửi tới quý khách hàng lời chào trân trọng và cảm ơn quý khách đã tin tưởng vào dịch vụ do chúng tôi cung cấp. Chúng tôi nhận được yêu cầu của quý khách liên quan đến nội dung cụ thể như sau:

NỘI DUNG YÊU CẦU

Chào Luật sư!

Gia đình chồng em có 1 mảnh đất 320m2 được ông bà nội cho ba chồng em và có sổ đỏ từ 1992 do ba chồng em đứng tên. Sau đó gia đình em xây nhà và ở đến nay. Năm 2007 ba chồng em mất và sổ đỏ vẫn để tên ba. Bây giờ em muốn chuyển đổi làm sổ hồng và sang tên cho chồng em đứng tên luôn được không? Em cần đóng các loại phí gì ạ và thủ tục thực hiện như thế nào? Em có ra xã hỏi thì họ chỉ báo về kêu địa chính đo đạc và không chỉ gì thêm.

Em ở khu vực Xã Xuân thới thượng, huyện hóc môn, thành phố Hồ Chí Minh thì mức tính phí đất là bao nhiêu.

Em kính nhờ luật sư tư vấn giúp em.

TRẢ LỜI:

CƠ SỞ PHÁP LÝ

- Bộ luật dân sự 2015;

- Luật đất đai 2013;

- Luật công chứng 2015;

- Nghị định 29/2015/NĐ-CP hướng dẫn luật công chứng;

NỘI DUNG TƯ VẤN

Theo thông tin Qúy khách cung cấp, “mảnh đất 320m2 này do ba chồng Qúy khách đang đứng tên. Ba chồng Qúy khách mất năm 2007. Qúy khách không nói rõ, ba chồng Qúy khách mất có để lại di chúc hay không? Vì vậy, Luật Minh Khuê chia hai trường hợp sau:

Trường hợp 1: Ba chồng Qúy khách mất có để lại di chúc

Nếu ba chồng Qúy khách mất đi có để lại di chúc, trong di chúc thể hiện rõ người được hưởng di sản (là mảnh đất) thì người được hưởng di sản sẽ thực hiện thủ tục khai nhận di sản theo quy định.

Trường hợp 2. Ba chồng quý khách mất không để lại di chúc

Trường hợp Ba chồng Quý khách mất, không có di chúc để lại. Theo điểm a Khoản 1 Điều 650 Bộ luật dân sự 2015 di sản của ba chồng Qúy khách được chia theo pháp luật.

Điều 651 Bộ luật dân sự 2015 quy định người thừa kế theo pháp luật như sau:

“Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.”

Theo quy định này, trong tình huống của Qúy khách cần xác định hàng thừa kế thứ nhất của ba chồng Qúy khách gồm những ai? Những người này sẽ được hưởng phần di sản bằng nhau.

Nếu hàng thừa kế thứ nhất chỉ có chồng Qúy khách là con, thì để đứng tên trên sổ đỏ này chồng Qúy khách thực hiện thủ tục khai nhận di sản thừa kế.

Thủ tục khai nhận di sản thừa kế như sau:

Điều 58 Luật Công chứng năm 2014, những người thừa kế đủ điều kiện để thực hiện khai nhận thừa kế có quyền yêu cầu công chứng Văn bản khai nhận di sản thừa kế.

Trong đó, việc công chứng văn bản này được thực hiện theo quy định tại Luật Công chứng và các văn bản hướng dẫn. Cụ thể:

1/ Hồ sơ cần chuẩn bị

Theo quy định tại Điều 58 Luật Công chứng, để thực hiện công chứng Văn bản khai nhận di sản thừa kế, người yêu cầu công chứng phải chuẩn bị đầy đủ các loại giấy tờ sau đây:

- Phiếu yêu cầu công chứng;

- Giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người yêu cầu công chứng nếu chia thừa kế theo pháp luật

- Giấy chứng tử của ba chồng Qúy khách;

- Dự thảo Văn bản khai nhận di sản thừa kế (nếu có);

- Các giấy tờ nhân thân: Chứng minh nhân dân, Căn cước công dân hoặc hộ chiếu hoặc sổ hộ khẩu, sổ tạm trú… của người khai nhận di sản thừa kế;

- Các giấy tờ về tài sản: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

2/ Cơ quan có thẩm quyền thực hiện

Việc công chứng Văn bản khai nhận di sản thừa kế được thực hiện tại: các tổ chức hành nghề công chứng gồm Phòng công chứng và Văn phòng công chứng hoặc Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn

Trình tự, thủ tục công chứng Văn bản khai nhận di sản thừa kế

Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ các hồ sơ, giấy tờ đã nêu ở trên (01 bộ).

Bước 2: Tiến hành công chứng Văn bản khai nhận di sản

Sau khi nộp đủ hồ sơ, giấy tờ, Công chứng viên sẽ tiến hành xem xét, kiểm tra:

- Nếu hồ sơ đầy đủ: Công chứng viên tiếp nhận, thụ lý và ghi vào sổ công chứng;

- Nếu hồ sơ chưa đầy đủ: Công chứng viên hướng dẫn và yêu cầu bổ sung;

- Nếu hồ sơ không có cơ sở để giải quyết: Công chứng viên giải thích lý do và từ chối tiếp nhận hồ sơ.

Bước 3: Niêm yết việc thụ lý Văn bản khai nhận di sản

Sau khi hồ sơ được tiếp nhận, tổ chức hành nghề công chứng sẽ tiến hành niêm yết công khai tại trụ sở của Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã nơi thường trú cuối cùng của người để lại di sản.

Trong trường hợp không xác định được nơi thường trú cuối cùng thì niêm yết tại nơi tạm trú có thời hạn cuối cùng của người đó. Thời gian niêm yết là 15 ngày.

Nội dung niêm yết phải nêu rõ:

- Họ, tên người để lại di sản;

- Họ, tên của những người khai nhận di sản;

- Quan hệ của những người khai nhận di sản với người để lại di sản;

- Danh mục di sản thừa kế.

Bước 4: Hướng dẫn ký Văn bản khai nhận di sản

Sau khi nhận được niêm yết mà không có khiếu nại, tố cáo thì tổ chức hành nghề công chứng thực hiện giải quyết hồ sơ:

- Nếu đã có dự thảo Văn bản khai nhận: Công chứng viên kiểm tra các nội dung trong văn bản đảm bảo không có điều khoản vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội…

- Nếu chưa có dự thảo: Công chứng viên soạn thảo theo đề nghị của người khai nhận di sản. Sau khi soạn thảo xong, người thừa kế đọc lại nội dung, đồng ý và sẽ được Công chứng viên hướng dẫn ký vào Văn bản khai nhận di sản thừa kế.

Bước 5: Ký chứng nhận và trả kết quả.

Công chứng viên yêu cầu người thừa kế xuất trình bản chính các giấy tờ đã nêu ở trên để đối chiếu trước khi ký xác nhận vào Lời chứng và từng trang của Văn bản khai nhận này.

Sau khi ký xong sẽ tiến hành thu phí, thù lao công chứng, các chi phí khác và trả lại bản chính Văn bản khai nhận cho người thừa kế.

Khi tiến hành thủ tục nhận thừa kế cần phải có hai anh em Qúy khách (là những người thừa kế theo pháp luật). Việc thừa kế từ di sản của bố Qúy khách không phải đóng thuế thu nhập cá nhân. Mà Qúy khách sẽ mất Phí, lệ phí công chứng Văn bản khai nhận di sản thừa kế.

Sau khi có văn bản khai nhận di sản thừa kế, chồng Qúy khách đến văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất để thực hiện thủ tục sang tên sổ đỏ theo quy định. Vì nội dung câu hỏi của Qúy khách chưa cụ thể, vì vậy còn phần nào chưa rõ Qúy khách vui lòng phản hồi lại để Luật Minh Khuê tiếp tục hỗ trợ.

Trường hợp có tranh chấp xảy ra:

1. Quyền khởi kiện tranh chấp về phân chia di sản thừa kế.

Để khởi kiện yêu cầu phân chia di sản thừa kế, trước hết cần xác định những ai có quyền hưởng di sản thừa kế. Theo quy định, có hai hình thức thừa kế là: Thừa kế theo di chúc, và thừa kế theo pháp luật.

  • Người có quyền thừa kế theo di chúc:

Là người được chỉ định trong di chúc để nhận phần di sản do người chết để lại.

  • Người có quyền thừa kế theo pháp luật:

Thừa kế theo pháp luật là thừa kế theo hàng thừa kế

Cụ thể theo quy định tại Điều 651 thì những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự như sau:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.”

  • Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.
  • Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

2. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp về thừa kế

Theo quy định tại Điều 26 BLTTDS năm 2015 thì tranh chấp về thừa kế tài sản là tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

Căn cứ quy định tại Điều 35, 38 BLTTDS năm 2015 thì những tranh chấp về thừa kế thuộc thẩm quyền giải quyết của TAND cấp huyện, trừ trường hợp đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài thì tranh chấp sẽ thuộc thẩm quyền giải quyết của TAND cấp tỉnh.

3. Thời hiệu khởi kiện tranh chấp tài sản thừa kế:

Theo quy định tại Điều 623 BLDS năm 2015 thì “Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể thừ thời hiệu mở thừa kế. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó”.

Thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết ( Điều 611 BLDS năm 2015)

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi vềTư vấn về thừa kế di sản”. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và hồ sơ do quý khách cung cấp. Mục đích đưa ra bản tư vấn này là để quý khách tham khảo. Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Trân trọng cảm ơn!

Bộ phận tư vấn Pháp luật

Công ty Luật TNHH Minh Khuê