1. Điều kiện để thành lập Công ty Giới thiệu việc làm

Giới thiệu việc làm là một trong những hoạt động của dịch vụ việc làm. Theo quy định tại Điều 36 và 37 Luật việc làm năm 2013 thì tổ chức dịch vụ việc làm bao gồm: Trung tâm dịch vụ việc làm (đây là đơn vị sự nghiệp có thể do cơ quan quản lý nhà nước thành lập hoặc do tổ chức chính trị - xã hội thành lập) và các doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm. Đối với cách doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm thì khi kinh doanh phải đáp ứng các điều kiện được quy định tại Điều 14 Nghị định số 23/2021/NĐ-CP, cụ thể cần đáp ứng những điều kiện sau: 

  • Doanh nghiệp phải có địa điểm đặt trụ sở chính, chi nhánh thuộc sở hữu của doanh nghiệp để tổ chức các hoạt động dịch vụ việc làm. Nếu trường hợp doanh nghiệp không có địa điểm thuộc quyền sở hữu của mình thì doanh nghiệp phải có hợp đồng thuê địa điểm để tổ chức các hoạt động dịch vụ việc làm với thời hạn thuê ổn định từ 03 năm (36 tháng) trở lên; 
  • Doanh nghiệp đăng ký ngành nghề về dịch vụ việc làm phải đã thực hiện ký quỹ 300.000 đồng (bằng chữ là ba trăm triệu đồng); 
  • Đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp kinh doanh các hoạt động dịch vụ việc làm thì người này phải đáp ứng các điều kiện như sau: 

- Người này phải đáp ứng đủ điều kiện là người quản lý doanh nghiệp theo quy định tại Khoản 24 Điều 4 Luật doanh nghiệp năm 2020

- Không được thuộc các trường hợp: 

+ Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; 

+ Là người đang bị tạm giam; 

+ Đang chấp hành hình phạt tù; 

+ Người đang chấp hành các biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc; 

+ Người trốn khỏi nơi cư trú; 

+ Người bị hạn chế hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức và làm chủ hành vi;

+ Người bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm các công việc liên quan đến dịch vụ việc làm.

- Người đại diện theo pháp luật phải có trình độ địa học trở lên hoặc phải là người đã có thời gian trực tiếp làm chuyên môn hoặc quản lý dịch vụ việc làm hoặc cung ứng lao động từ đủ 02 năm (24 tháng) trở lên trong thời hạn 05 năm liền kề trước khi doanh nghiệp đề nghị cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm. 

 

2. Thủ tục thành lập Công ty Giới thiệu việc làm

Như đã nêu ở mục trên thì ngành nghề hoạt động của Công ty dịch vụ việc làm là những ngành nghề kinh doanh có điều kiện, do đó để thành lập và đưa Công ty Giới thiệu việc làm thì doanh nghiệp vừa phải thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh tại Sở kế hoạch đầu tư và vừa phải thực hiện thủ tục xin Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm, cụ thể các thủ tục như sau: 

 

2.1 Thủ tục thành lập Công ty

Doanh nghiệp cần phải chuẩn bị những nội dung sau để thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp lên sở Kế hoạch đầu tư: 

  • Lựa chọn loại hình công ty: Luật doanh nghiệp năm 2020 quy định về các loại hình công ty hiện tại gồm: Công ty trách nhiệm hữu hạn (bao gồm: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên), Công ty cổ phần và Công ty hợp danh.
  • Đặt tên công ty, lựa chọn địa chỉ trụ sở chính của công ty và vốn điều lệ của công ty; 
  • Xác định mã ngành nghề kinh doanh cần đăng ký: Đối với hoạt động dịch vụ việc làm thì doanh nghiệp sẽ đăng ký mã ngành 7810: Hoạt động của các trung tâm, đại lý tư vấn, giới thiệu và môi giới lao động, việc làm theo Quyết định số 27/2018/QĐ-TT
  • Xác định người đại diện theo pháp luật của công ty (người này phải đáp ứng đủ điều kiện đã được nêu ở mục 1 trên).

Sau khi đã xác định được đầy đủ những nội dung trên thì Công ty sẽ chuẩn bị bộ hồ sơ nộp lên Sở kế hoạc đầu tư nơi công ty đặt trụ sở chính để tiến hành thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp, cụ thể:

- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp công ty hợp danh (Phụ lục I-5 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT)/ Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp công ty TNHH một thành viên (Phụ lục I-2)/ Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp công ty TNHH hai thành viên trở lên (Phụ lục I-3)/ Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần (Phụ lục I-4).

- Điều lệ công ty; 

- Danh sách thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh/Danh sách thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên/ Danh sách cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần; 

- Bản sao các loại giấy tờ sau: 

+ Đối với công ty hợp danh: Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên công ty là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên công ty là tổ chức; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền. Đối với những thành viên hợp danh là tổ chức nước ngoài thì cần phải có bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức đó (bản sao này phải được hợp pháp hóa lãnh sự); Bản sao giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo các quy định tại Luật đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật đầu tư; 

+ Đối với công ty Trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và công ty cổ phần: Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của công ty; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối là thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn, cổ đông của công ty cổ phần; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên, cổ đông sáng lập; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền (đối với các giấy tờ của cá nhân, tổ chức nước ngoài thì phải hợp pháp hóa lãnh sự); Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo các quy định của Luật đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành; 

+ Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên: Giấy tờ pháp lý cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của công ty; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ sở hữu công ty là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với trường hợp chủ sở hữu của công ty là tổ chức (trừ trường hợp chủ sở hữu của là Nhà nước); Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền (đối với các loại giấy tờ của tổ chức, cá nhân nước ngoài thì cần phải hợp pháp hóa lãnh sự); Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành. 

Khi đã chuẩn bị đầy đủ các loại giấy tờ nêu trên công ty sẽ có trách nhiệm nộp hồ sơ lên Sở kế hoạc đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính (có thể nộp trực tiếp hồ sơ hoặc nộp hồ sơ qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp - ở thời điểm hiện tại thì đa số sẽ nộp hồ sơ online qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp). Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ thì Sở kế hoạch đầu tư phải trả kết quả cho doanh nghiệp.

Sau khi đã hoàn thiện xong thủ tục đăng ký kinh doanh thì công ty phải tiến hành mở tài khoản ngân hàng sai đó thực hiện việc ký quỹ tại ngân hàng. 

 

2.2 Thủ tục xin Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm

Để xin Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm doanh nghiệp cần chuẩn bị các loại giấy tờ được quy định tại Điều 17 Nghị định số 23/2021/NĐ-CP, cụ thể gồm: 

- Văn bản đề nghị cấp giấy phép của doanh nghiệp theo Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 23/2021/NĐ-CP; 

- Bản sao có chứng thực hoặc bản sao nhưng khi đi nộp có xuất trình bản gốc để đối chiếu Giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc hợp đồng thuê địa điểm với thời hạn từ 3 năm trở lên (01 bản); 

- Giấy chứng nhận tiền ký quỹ hoạt động dịch vụ việc làm theo Mẫu số 03 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 23/2021/NĐ-CP; 

- Bản lý lịch tự thuật của người đại diện theo pháp theo pháp luật của doanh nghiệp theo Mẫu số 04 Phục lục II ban hành kèm theo Nghị định số 23/2021/NĐ-CP; 

- Phiếu lý lịch tư pháp số 01 của người đại diện theo pháp luật của công ty. Đối với trường hợp người đại diện theo pháp luật là người nước ngoài không thuộc đối tượng cấp phiếu lý lịch tư pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam thì sẽ phải thay thế bằng phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự của nước ngoài (các giấy tờ được nêu ở trên thì sẽ phải được cấp trước ngày nộp hồ sơ không quá 06 tháng, đối với những văn bản bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra bằng tiếng Việt, chứng thực và phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo đúng quy định của pháp luật; 

- Bản sao có chứng thực hoặc bản sao có bản chính để đối chiếu khi đi nộp hồ sơ các giấy tờ về bằng cấp chuyên môn của người đại diện theo pháp luật hoặc một trong các văn bản chứng minh thời gian trực tiếp làm chuyên môn hoặc quản lý dịch vụ việc làm hoặc cung ứng lao động của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, cụ thể những giấy tờ này bao gồm: 

  • Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc hoặc quyết định tuyển dụng, bổ nhiệm, giao nhiệm vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp (01 bản); 
  • Quyết định bổ nhiệm (đối với người làm việc theo chế độ bổ nhiệm) hoặc văn bản công nhận kết quả bầu (đối với người làm việc theo chế độ bầu cử) của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (đối với trường hợp là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm).

Những giấy tờ này nếu là giấy tờ của nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt, có chứng thực và được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật. 

Sau khi doanh nghiệp chuẩn bị được đầy đủ các hồ sơ được nêu ở trên thì doanh nghiệp sẽ nộp 01 bộ hồ sơ trên đến Sở lao động - Thương binh và xã hội nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính để đề nghị cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm. Sở lao động - Thương binh và xã hội có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ giấy tờ mà doanh nghiệp đã nộp và cấp cho doanh nghiệp giấy biên nhận có ghi rõ ngày, tháng, năm nhận hồ sơ của doanh nghiệp. 

Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày Sở lao động - Thương binh và Xã hội nhận đủ hồ sơ hợp lệ từ doanh nghiệp thì sở có trách nhiệm xem xét, cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm. Đối với những trường hợp từ chối không cấp giấy phép thì phải có văn bản trả lời cho doanh nghiệp có nêu rõ lý do từ chối. 

Trên đây là nội dung Luật Minh Khuê đã nghiên cứu và biên soạn. Trường hợp Quý khách hàng còn bất cứ vướng mắc gì về nội dung đã nêu trên Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp với bộ phận Luật sư tư vấn pháp luật doanh nghiệp trực tuyến qua tổng đài số: 19006162 để được hỗ trợ trực tiếp. Rất mong nhận được sự hỗ trợ từ Quý khách hàng. Trân trọng!