- 1. Một số khái niệm cơ bản cần biết về kế toán
- 1.1. Kế toán
- 1.2. Dịch vụ kế toán
- 1.3. Công ty dịch vụ kế toán
- 2. Công ty dịch vụ kế toán thực hiện những hoạt động nào?
- 3. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán dưới hình thức công ty hợp danh hay không?
- 4. Thủ tục thành lập công ty hợp danh về dịch vụ kế toán?
- 4.1. Điều kiện thành lập công ty hợp danh dịch vụ kế toán
- 4.2. Hồ sơ thực hiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán
- 4.3. Thủ tục thực hiện đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện công ty hợp danh kinh doanh dịch vụ kế toán
1. Một số khái niệm cơ bản cần biết về kế toán
1.1. Kế toán
Kế toán được hiểu đơn giản là công việc ghi chép, thu nhận, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động của một tổ chức, một doanh nghiệp, một cơ quan nhà nước, một cơ sở kinh doanh tư nhân…. Kế toán là một bộ phận đóng vai trò quan trọng trong lĩnh vực quản lý kinh tế.
1.2. Dịch vụ kế toán
Dịch vụ kế toán là lĩnh vực được chúng tôi chú trọng đầu tư về kiến thức cũng như kinh nghiệm thực tế. Đội ngũ các kế toán trưởng, các chuyên gia về thuế và các luật sư của Chúng tôi có nhiều năm kinh nghiệm trong việc hỗ trợ khách hàng tạo lập các giải pháp hiệu quả về thuế - kế toán cho các giao dịch và hoạt động kinh doanh trên cơ sở tuân thủ quy định của pháp luật.
1.3. Công ty dịch vụ kế toán
Công ty dịch vụ kế toán có thể hiểu là công ty chuyên cung cấp dịch vụ kế toán cho các doanh nghiệp khác theo hợp đồng thỏa thuận với nhau. Công ty dịch vu kế toán là đơn vị độc lập, không chịu sự phụ thuộc vào doanh nghiệp nào. Công ty dịch vụ kế toán nhận sự ủy quyền của các doanh nghiệp thực hiện các công việc liên quan đến hạch toán tài chính, kê khai thuế, nộp thuế, hoàn thiện các báo cáo theo quy định của pháp luật kế toán.Công ty dịch vụ kế toán là một đơn vị kinh doanh chuyên cung cấp các dịch vụ liên quan đến lĩnh vực kế toán và tài chính cho các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân. Các dịch vụ mà một công ty dịch vụ kế toán thường cung cấp bao gồm:
- Dịch vụ kế toán: bao gồm việc hỗ trợ khách hàng xử lý các sổ sách, chứng từ kế toán, lập báo cáo tài chính, định giá tài sản, đánh giá thương hiệu,...
- Dịch vụ tư vấn thuế: cung cấp các thông tin, kiến thức về thuế và giải đáp các thắc mắc liên quan đến thuế.
- Dịch vụ tư vấn tài chính: cung cấp các thông tin về kế hoạch tài chính, đầu tư, định giá doanh nghiệp, tài trợ vốn và quản lý tài chính.
- Dịch vụ kiểm toán: cung cấp các dịch vụ kiểm toán, đánh giá bảng cân đối kế toán và các tài liệu tài chính khác.
Công ty dịch vụ kế toán đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ các doanh nghiệp và tổ chức đạt được sự hiệu quả trong hoạt động kinh doanh, cũng như đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật về kế toán và tài chính.
2. Công ty dịch vụ kế toán thực hiện những hoạt động nào?
Dịch vụ kế toán đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ các doanh nghiệp và tổ chức đạt được sự hiệu quả trong hoạt động kinh doanh và tuân thủ các quy định pháp luật về kế toán và tài chính. Các công việc thường được thực hiện bởi dịch vụ kế toán bao gồm:
- Tư vấn chung các quy định của pháp luật về thuế, kế toán, các chính sách và ưu đãi về thuế liên quan đến hoạt động đầu tư, kinh doanh của khách hàng.
- Giới thiệu các giải pháp tối ưu về thuế, kế toán cho các giao dịch dự kiến của khách hàng.
- Lập hồ sơ và đại diện khách hàng thực hiện các thủ tục kê khai thuế, hưởng mức thuế ưu đãi, miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế.
- Kiểm tra hóa đơn, chứng từ và hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
- Lập và nộp các tờ khai thuế, báo cáo tài chính, báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn... theo đúng quy định pháp luật.
- Thông báo cho khách hàng số thuế phải nộp và thời hạn nộp thuế.
- Hoàn chỉnh sổ sách kế toán theo đúng quy định của pháp luật.
- Tư vấn và đại diện cho khách hàng làm việc với cơ quan thuế để giải quyết các vấn đề phát sinh.
- Thực hiện các công việc khác tùy thuộc vào thực tế hồ sơ của doanh nghiệp.
Tổng hợp lại, dịch vụ kế toán không chỉ đảm bảo sự tuân thủ các quy định pháp luật, mà còn cung cấp thông tin tài chính đầy đủ và chính xác, hỗ trợ doanh nghiệp trong việc ra quyết định kinh doanh và cải thiện quy trình kế toán và tài chính của doanh nghiệp. Bằng cách làm việc chặt chẽ với các khách hàng, dịch vụ kế toán đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo hiệu quả và sự bền vững của hoạt động kinh doanh.
3. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán dưới hình thức công ty hợp danh hay không?
Tại Điều 59 Luật Kế toán năm 2015 quy định về doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán như sau:
- Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán được thành lập theo các loại hình sau đây:
+ Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;
+ Công ty hợp danh;
+ Doanh nghiệp tư nhân.
- Doanh nghiệp chỉ được kinh doanh dịch vụ kế toán khi bảo đảm các điều kiện kinh doanh theo quy định của Luật này và được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán.
- Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán không được góp vốn để thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán khác, trừ trường hợp góp vốn với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài để thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán tại Việt Nam.
- Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài thực hiện kinh doanh dịch vụ kế toán tại Việt Nam dưới các hình thức sau đây:
+ Góp vốn với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán đã được thành lập và hoạt động tại Việt Nam để thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán;
+ Thành lập chi nhánh doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài;
+ Cung cấp dịch vụ qua biên giới theo quy định của Chính phủ.
Theo quy định đó, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán có thể được tổ chức với hình thức công ty hợp danh và phải đáp ứng các điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật.
4. Thủ tục thành lập công ty hợp danh về dịch vụ kế toán?
4.1. Điều kiện thành lập công ty hợp danh dịch vụ kế toán
Theo quy định tại khoản 2 Điều 60 Luật Kế toán năm 2015, công ty hợp danh được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán khi đáp ứng các điều kiện sau:
- Có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ khác có giá trị tương đương theo quy định của pháp luật. Điều này đảm bảo rằng công ty hợp danh đã hoàn thành quy trình đăng ký và được công nhận pháp lý để hoạt động kinh doanh.
- Có ít nhất hai thành viên hợp danh là kế toán viên hành nghề. Điều này đảm bảo rằng công ty hợp danh có đủ số lượng kế toán viên chuyên nghiệp để thực hiện các nhiệm vụ kế toán và cung cấp dịch vụ kế toán cho khách hàng.
- Người đại diện theo pháp luật, giám đốc hoặc tổng giám đốc của công ty hợp danh phải là kế toán viên hành nghề. Điều này đảm bảo rằng người đại diện cao cấp của công ty hợp danh có kiến thức và kinh nghiệm về lĩnh vực kế toán, có khả năng quản lý và đảm bảo chất lượng dịch vụ kế toán của công ty.
Việc đáp ứng các điều kiện trên đồng nghĩa với việc công ty hợp danh có đủ năng lực và chuyên môn để cung cấp dịch vụ kế toán chất lượng cao cho khách hàng. Quy định này đảm bảo sự chuyên nghiệp và đáng tin cậy của các công ty hợp danh hoạt động trong lĩnh vực kế toán.
4.2. Hồ sơ thực hiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán
Tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 297/2016/TT-BTC quy định về hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán, bao gồm:
- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán.
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ khác có giá trị tương đương.
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán của các kế toán viên hành nghề.
- Hợp đồng lao động với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán của các kế toán viên hành nghề.
- Tài liệu chứng minh về vốn góp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn.
- Điều lệ công ty đối với công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn.
- Văn bản cam kết chịu trách nhiệm của doanh nghiệp nước ngoài, giấy tờ chứng nhận được phép kinh doanh dịch vụ kế toán của doanh nghiệp nước ngoài đối với chi nhánh doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài tại Việt Nam.
Trong đó,
- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.
- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán đối với chi nhánh doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài tại Việt Nam thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.
Việc lập hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận phải đáp ứng nguyên tắc quy định tại Điều 4 Thông tư 297/2016/TT-BTC, cụ thể như sau:
- Các bản sao giấy tờ, văn bằng phải được chứng thực bởi cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán được làm bằng tiếng Việt. Các giấy tờ kèm theo đơn đề nghị bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt và bản dịch phải được chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.
- Giấy tờ do cơ quan, tổ chức nước ngoài cấp hoặc công chứng, chứng thực ở nước ngoài phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
- Tổ chức đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồ sơ gửi Bộ Tài chính.
4.3. Thủ tục thực hiện đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện công ty hợp danh kinh doanh dịch vụ kế toán
Tại khoản 2 Điều 5 Thông tư 297/2016/TT-BTC quy định về thủ tục thực hiện đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện công ty hợp danh kinh doanh dịch vụ kế toán như sau:
- Tổ chức đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán gửi một bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này tới Bộ Tài chính và nộp phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán.
Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán quy định tại khoản 4 Điều 5 Thông tư 297/2016/TT-BTC như sau:
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán cho doanh nghiệp; trường hợp từ chối cấp thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Trường hợp cần làm rõ vấn đề liên quan đến hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán, Bộ Tài chính yêu cầu doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán giải trình. Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán tính từ ngày nhận tài liệu giải trình bổ sung.
Quý khách có thể tham khảo bài viết sau của Luật Minh Khuê như sau: Hàng tồn kho của doanh nghiệp là gì? Nguyên tắc kế toán hàng tồn kho
Mọi vướng mắc chưa rõ hoặc có nhu cầu hỗ trợ vấn đề quý khách hãy liên hệ với chúng tôi qua số hotline 1900.6162 hoặc gửi email trực tiếp tại: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp thắc kịp thời.