1. Điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế

Để kinh doanh hàng miễn thuế, doanh nghiệp phải được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hàng hóa miễn thuế và đáp ứng các điều kiện sau:

Văn bản xác nhận đủ điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan đối với địa điểm đặt cửa hàng miễn thuế của thương nhân, đặt cửa hàng miễn thuế trên tàu bay xuất cảnh. Thương nhân kinh doanh bán hàng miễn thuế phải có giấy phép hoạt động do Ủy ban nhân dân Tỉnh, thành phố sở tại có cửa khẩu quốc tế cấp dưới hình thức Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư, đồng thời là giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư, luật Doanh nghiệp, luật Thương mại.

Về vị trí đặt cửa hàng miễn thuế:

- Trong khu vực cách ly của cửa khẩu đường bộ quốc tế, ga đường sắt liên vận quốc tế, cảng biển loại 1; trong khu vực cách ly và khu vực hạn chế của cảng hàng không dân dụng quốc tế;

- Trong nội địa;

- Trên tàu bay thực hiện các chuyến bay quốc tế của hãng hàng không được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam;

- Kho chứa hàng miễn thuế đặt tại vị trí cùng với cửa hàng miễn thuế trong khu vực cách ly, khu vực hạn chế hoặc thuộc địa bàn hoạt động hải quan tại các khu vực ngoài cửa khẩu theo quy định tại Nghị định 12/2018/ NĐ-CP sửa đổi bổ sung nghị định 01/2015/NĐ-CP quy định chi tiết về phạm vi địa bàn hoạt động hải quan, trách nhiệm phối hợp trong phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới.

Về trang thiết bị, các phần mềm tại cửa hàng:

- Quản lý hàng hóa nhập, xuất, lưu giữ, tồn trong cửa hàng miễn thuế theo từng mặt hàng, đối tượng mua hàng, tờ khai hải quan;

- Đáp ứng yêu cầu sao lưu, kết xuất dữ liệu để phục vụ công tác báo cáo, thống kê, lưu trữ và được nối mạng trực tiếp với cơ quan hải quan quản lý

- Có hệ thống camera đáp ứng các tiêu chí sau: Quan sát được các vị trí trong kho chứa hàng miễn thuế, cửa hàng miễn thuế. Hình ảnh quan sát được vào tất cả các thời điểm trong ngày (24/24 giờ)

- Dữ liệu về hình ảnh ca - mê - ra được lưu giữ tối thiểu 12 tháng;

- Hệ thống ca - mê -ra được kết nối trực tiếp với cơ quan hải quan quản lý.

Thông thường cửa hàng miễn thuế được đặt ở các địa điểm như sân bay, cảng biển, tàu ga,... Một số cửa hàng miễn thuế ở Việt Nam như: Cửa hàng miễn thuế của DFS tại sân bay Nội bài (Hà Nội). cửa hàng miễn thuế Sasco Duty Free tại sân bay Tân Sơn Nhất tại Thành phố Hồ Chí Minh,....

 

2. Hồ sơ giấy phép kinh doanh hàng miễn thuế

Để cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế cần chuẩn bị những giấy tờ sau:

- Vản bản đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế theo mẫu

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư: 01 bản sao

- Sơ đồ thiết kế khu vực cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế: 01 bản sao

- Quy trình quản lý nội bộ của doanh nghiệp đối với nhập, xuất, lưu giữ, tồn hàng hóa tại kho chứa hàng miễn thuế, giao nhận hàng hóa từ kho chứa hàng miễn thuế lên cửa hàng miễn thuế hoặc tàu bay, quản lý bán hàng cửa hàng miễn thuế hoặc tàu bay, việc giao nhận tiền bán hàng miễn thuế: 01 bản chính.

- Tài liệu chứng minh quyền sử dụng kho bãi, đại điểm gồm một trong những giấy tờ sau: giấy tờ chứng minh địa điểm.

- Bản chụp từ bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận, mở rộng kho bãi, địa điểm 

- Bản chụp từ bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền cấp cho chủ đất và hợp đồng thuê, mượn đất trong trường hợp tổ chức cá nhân đi thuê, mượn đất để xây dựng kho bãi, địa điểm

- Bản chụp từ bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền cấp cho chủ đất và hợp đồng thuê, mượn hoặc hợp tác liên danh kinh doanh kho bãi, nhà xưởng

- Bản chụp từ bản chính quyết định giao, cho thuê, mượn đất của cơ quan có thẩm quyền để xây dựng khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao, cảng, cửa khẩu, ga đường sắt và hợp đồng tổ chức cá nhân thuê, mượn lại đất, kho bãi, nhà xưởng của ban quản lý các khu vực nêu trên.

Thời gian cấp giấy phép kinh doanh hàng miễn thuế:

- Trong vòng thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của doanh nghiệp, tổng cục hải quan hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ, thực tế cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế. Kêt thúc kiểm tra, cơ quan hải quan và doanh nghiệp ký biên bản ghi nhận nội dung kiểm tra.

- Thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành các công việc như kiểm tra hồ sợ, thực tế cửa hàng miễn thuế, kho hàng chứa hàng miễn thuế, thì Tổng cục trưởng Tổng cục hải quan sẽ cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế hoặc có văn bản chính thức gửi tới doanh nghiệp nếu chưa đáp ứng đủ điều kiện theo quy định.

- Trường hợp nếu doanh nghiệp chưa nộp đủ giấy tờ hồ sơ hợp lệ, trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ của doanh nghiệp, Tổng cục hải quan có văn bản chính thức thông báo và yêu cầu doanh nghiệp cần bổ sung hồ sơ còn thiếu. Quá 30 ngày làm việc kể tuef ngày gửi thông báo nhưng doanh nghiệp không có phản hồi bằng văn bản, Tổng cục Hải quan có quyền hủy hồ sơ.

 

3. Những lưu ý về kinh doanh hàng miễn thuế

- Thứ nhất: Bổ sung địa điểm nhận hàng: Ngoài các địa điểm nhận hàng hóa như theo quy định tại nghị định 167 thì tại nghị định 100/2020/NĐ-CP  thì bổ sung thêm khách mua hàng miễn thuế (trừ khách mua hàng trên chuyến bay quốc tế xuất cảnh từ Việt Nam) được nhận hàng ở nước ngoài.

- Thứ hai: Dùng đồng tiền trong giao dịch mua bán hàng miễn thuế: Đồng ngoại tệ Đô la Mỹ (USD), euro (EUR) và bổ sung thêm đồng tiền của quốc gia nơi các chuyến bay quốc tế của các hãng hàng không được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam thực hiện nhập cảnh, quá cảnh tại quốc gia đó.

- Thứ ba: Thủ tục hải quan đối với hàng hóa đưa vào bán tại cửa hàng miễn thuế: Trường hợp có nghi ngờ về danh sách hàng hóa, Chi cục hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế thực hiện kiêm tra, đối chiếu thông tin trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử với thực tế hàng hóa đưa vào cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế của doanh nghiệp. Trong trường hợp cấn thiết, cơ quan hải quan kiểm tra thực tế lượng hàng tồn của cửa hàng miễn thuế. Đối với trường hợp phức tạp cơ quan hải quan có thể thực hiện xác nhận thực tế hàng hóa đưa vào cửa hàng miễn thuế.

- Thứ tư: Thủ tục bán hàng miễn thuế cho đối tượng là người chờ xuất cảnh mua hàng tại cửa hàng miễn thuế trong nội địa

- Thứ năm: Thủ tục bán hàng miễn thuế trực tuyến: Trách nhiệm của doanh nghiệp khi kinh doanh hàng miễn thuế; Trách nhiệm của Chi cục Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế và Chi cục Hải quan cửa khẩu nơi người mua hàng xuất cảnh, nhập cảnh thực hiện theo quy đinh tại nghị định 100/2020/NĐ-CP đối với từng đối tượng mua hàng miễn thuế

- Thứ sáu: Thủ tục hải quan đối với hàng hóa đã bán cho khách xuất cảnh nhưng giao ở nước ngoài theo yêu cầu của khách: Địa điểm làm thủ tục hải quan là Chi cục Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho hàng miễn thuế sau khi khách mua hàng đã thực xuất cảnh; Thủ tục hải quan; Trường hợp cơ quan hải quan có đủ cơ sở xác định khách mua hàng miễn thuế không thực xuất cảnh, doanh nghiệp bị xử phạt bị xử lý vi phạm theo quy định của  pháp luật

Bạn đọc có thể tham khảo thêm bài viết sau: Mức phạt hành chính về hành vi vi phạm quy định về kinh doanh hàng miễn thuế

Bài viết trên Luật Minh Khuê đã gửi tới bạn đọc về vấn đề thủ tục thành lập công ty kinh doanh hàng miễn thuế. Trong bài viết có mục nào chưa hiểu hay bạn đọc có bất kỳ thắc mắc về vấn đề pháp lý nào có thể liên hệ qua số tổng đài 19006162 để được tư vấn hoặc liên hệ qua địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn!