1. Thủ tục tố tụng được hiểu như thế nào?

Tố tụng là một bộ phận trong pháp luật bao gồm tổng thể các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội liên quan đến trình tự, thủ tục trang tụng như: các quy phạm pháp luật tố tụng hình sự, tố tụng dân sự, tố tụng lao động, tố tụng hành chính, thương mại,..Thủ tục tố tụng là cách thức, trình tự và nghi thức tiến hành xem xét một vụ việc hoặc giải quyết một vụ án dã được thụ lí hoặc khởi tố theo các quy định của pháp luật

Có thể nói thủ tục tố tụng được thực hiện trong nhiều quan hệ pháp luật khác nhau, đối với mỗi quan hệ pháp luật cụ thể sẽ có những quy định khác nhau trong thủ tục tố tụng.

2. Thủ tục khởi kiện vụ án kinh doanh thương mại

Bước 1:  Chuẩn bị hồ sơ khởi kiện

Đương sự cần chuẩn bị một bộ hồ sơ khởi kiện gồm:

- Đơn khởi kiện theo mẫu có chữ ký nguyên đơn.

- Tài liệu chứng minh người ký đơn khởi kiện có tư cách hợp pháp.

- Các tài liệu chứng minh chủ thể trong quan hệ kinh doanh thương mại tranh chấp.

- Hợp đồng kinh tế hoặc văn bản, tài liệu giao dịch có giá trị tương đương.

- Các chứng cứ, tài liệu chứng minh cho việc thực hiện nghĩa vụ của các bên

- Các chứng cứ, tài liệu chứng minh cho lỗi/sự vi phạm nghĩa vụ của một/các bên

- Các tài liệu, chứng cứ liên quan đến nội dung tranh chấp khác (nếu có).

- Bản kê các tài liệu nộp kèm theo đơn kiện (ghi rõ số bản chính, bản sao).

- Biên lai nộp lệ phí hoặc tạm ứng án phí (bổ sung sau khi Tòa án tiếp nhận hồ sơ và ra thông báo nộp án phí).

Bước 2:  Nộp đơn khởi kiện cho Tòa án nhân dân có thẩm quyền

Nguyên đơn nộp hồ sơ khởi kiện tại Tòa án nhân dân cấp huyện hoặc cấp tỉnh. Hồ sơ có thể được nộp trực tiếp tại Tòa án hoặc gửi qua đường bưu điện.

Bước 3: Tòa án tiếp nhận hồ sơ khởi kiện, ra thông báo nộp tạm ứng án phí.

Theo Điều 191 Bộ luật tố tụng dân sự, trong 3 ngày làm việc Thẩm phán được phân công xem xét đơn khởi kiện và trong vòng 5 ngày làm việc phải đưa ra quyết định đối với đơn khởi kiện.

- Nếu hồ sơ chưa đạt yêu cầu: Yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ khởi kiện;

- Nếu vụ án không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Tòa án trả lại hồ sơ cho nguyên đơn.

- Nếu hồ sơ không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án tiếp nhận: Chuyển hồ sơ khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền rồi thông báo cho người khởi kiện.

- Nếu hồ sơ đạt yêu cầu: Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án theo thủ tục thông thường hoặc theo thủ tục rút gọn quy định tại khoản 1 Điều 317 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Sau khi tiếp nhận hồ sơ khởi kiện đạt yêu cầu thì Thẩm phán ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí

Thẩm phán chỉ tiến hành thụ lý vụ án khi nguyên đơn nộp biên lai thu tiền tạm ứng án phí.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, Thẩm phán phải thông báo bằng văn bản cho các đương sự, tổ chức, cá nhân có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết vụ án, cho Viện kiểm sát cùng cấp về việc thụ lý vụ án.

Bước 4: Đương sự nộp biên lai tạm ứng án phí, Tòa án ra quyết định thụ lý

Sau khi đương sự nộp lại biên lai tạm ứng án phí cho Tòa án nhân dân, Tòa án tiến hành phân công Thẩm phán giải quyết và ra quyết định thụ lý.

Thời hạn chuẩn bị xét xử kéo dài từ 2 đến 4 tháng (tùy theo mức độ phức tạp của vụ án kinh doanh thương mại) kể từ ngày Tòa án ra quyết  định thụ lý hồ sơ.

Bước 5:  Đương sự chuẩn bị văn bản trình bày, tham gia xét xử vụ án.

Thời hạn mở phiên tòa: từ 1 đến 2 tháng, kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử. Các bên đương sự chuẩn bị văn bản trình bày ý kiến đối với nội dung khởi kiện trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo.

Theo Điều 319 Luật thương mại 2005, thời hiệu khởi kiện áp dụng cho các tranh chấp thương mại là 2 năm, kể từ thời điểm quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm hại.

3. Giấy gửi yêu cầu ra tòa

Giấy yêu cầu ra tòa phải có đủ nội dung sau đây, nếu không thì vô hiệu:

- Địa điểm, ngày, giờ phiên tòa;

- Nếu nguyên đơn ở nước ngoài thì phải ghi rõ tên, họ, địa chỉ của người có chỗ ở cho nguyên đơn thưòng trú ở Pháp.
Ngoài ra còn phải ghi là bị đơn có thể có người bảo vệ quyền lợi cho họ hoặc cử người đại diện, tên người đại diện cho nguyên đơn 
Giấy yêu cầu ra tòa phải được giao cho bị đơn ít nhất 15 ngày trước ngày phiên tòa.
Một bản sao của giấy yêu cầu ra tòa phải cho Phòng lục sự của tòa án ít nhất 8 ngày trước ngày phiên tòa để tòa án thụ lý vụ kiện. 
Trong trường hợp khẩn cấp, chánh án có thể quyết định rút ngắn thời hạn ra tòa và giao chọ bị đơn bản sao giấy yêu cầu ra tòa.
Nếu là việc kiện về kinh doanh hàng hải hoặc hàng không thì có thể yêu cầu ra tòa án trong thời hạn một số giờ mà không cần phải được phép trước của chánh án nếu có bên không có nơi thường trú, hoặc cần phải áp dụng những biện pháp cấp bách tạm thời. 

Đơn chung và các bên tự nguyện đến tòa án. Các bên có thể làm đơn chung trình bày nhưng yêu cầu của mình, hoặc cũng có thể tư nguyện đến tòa án để yêu cầu xét xử.Tòa án thụ lý bằng việc nhận đơn chung hoặc bằng biên bản ghi nhận các bên đã tự nguyện đến tòa án để yêu cầu xétTrong biên bản phải ghi những điều mà điều 57 Bộ luật dân sự đã quy định về nội dung đơn chung.

4. Tố tụng giải quyết vụ kiện

Nếu vụ kiện chưa được điều tra đầy đủ, tòa án hoãn đến một phiên tòa khác và cử một thẩm phán điều tra với tư cách là thẩm phán thuyết trình viên. 
1. Thẩm phán thuyết trình viên
Thẩm phán thuyết trình viên có thể nghe lời khai của các bên,
- Yêu cầu các bên trình bày những lời giải thích cần thiết và định cho họ thời hạn phải xuất trình tài liệu, chứng cứ để làm sáng tỏ sự việc nếu yêu cầu đó không được thực hiện thì chuyển vụ án cho tòa án quyết định,
- Công nhận việc hòa giải toàn bộ hoặc một phần vụ kiện,
- Giải quyết những khó khăn về chuyển những tài liệu,
Xác nhận đình chỉ vụ kiện và quyết định án phí (nếu có).
Thẩm phán chỉ cần ghivào hồ sơ quyết định của mình về biện pháp điều tra và thông báo cho các bên biết,Tuy nhiên, đối với những việc quy định ở điều luật nói trên, thẩm phán phải ra quyết định nói rõ lý do và phải chấp hành những quy định về điều tra.
Những quyết định của thẩm phán thuyết trình viên không có hiệu lực pháp luật đối với nội dung chính của vụ kiện và chỉ được kháng cáo cùng với bản án, trừ trường hợp được kháng cáo về giám định theo những quy định của pháp luật và kháng cáo trong thời hạn 15 ngày đối với những quyết định xác nhận đình chỉ vụ kiện
Nếu các bên không phản đối, thẩm phán thuyết trình viên cỏ thể một mình tiến hành phiên tòa để nghe các bên biện hộ rồi báo cáo kết quả với tòa án. Đối với những trường hợp khác, thẩm phán chuyển hồ sơ cho tòa án sau khi điều tra Xong.
2. Quy định chung.
Trừ phi vụ khởi kiện được xử xong tại phiên tòa đầu tiên, lục sư cần thông báo bằng thư thường cho các bên chưa được báo bằng miệng về ngày mở các phiên tòa tiếp theo.
Tố tụng, đựợc tiến hành bằng miệng. Các ước vọng mong muốn của các bên cũng như việc nhắc lại các ước vọng  đã viết trong đơn đều được ghi chép vào hồ sơ hoặc ghi thành một biên bản.

5. Quyền hạn của chánh án

1. Quyết định khẩn cấp tạm thời. .
Trong những trường hợp khẩn cấp Chánh án Tòa án thương mại có thể trong phạm vi thẩm quyền của tòa án quyết định theo thủ tục khẩn cấp tạm thời những biện pháp không gây ra sự tranh chấp nghiêm trọng, hoặc cần thiết để chứng minh một tranh chấp
Cũng trong phạm vi thẩm quyền của tòa án , chánh án có quyền quyết định những biện pháp bảo thủ hoặc lăp lại nguyên trạng để ngăn chặn kịp thời một việc gây hại hoặc buộc phải chấm dứt một hành vi xâm phạm quyền lợi hợp pháp của người khác.
Trong những trường hợp các bên không tranh chấp nhiều về nghĩa vụ của người mắc nợ, chánh án có thể quyết định người này phải tạm nộp một khoản tiền cho người chủ nợ 
2. Quyết định ghi ngay vào đơn
Trong những trường hợp được pháp luật quy đính, Chánh án Tòa án thương mại được thụ lý những đơn, và trong phạm vi thẩm quyền của Tòa án, ra quyết định ghi ngay vào đơn về những biện pháp khẩn cấp mà không cần triệu tập các đương sự. 
Chánh án có thể nhận đơn ngay ở nơi thường trú của mình hoặc ở nơi làm việc.Chánh án có thể ủy nhiệm cho một hoặc một số thẩm phán toàn bộ hoặc một phần quyền hạn của mình.
Kháng cáo
Những quyết định của Tòa án thương mại về những vụ kiện trên 13.000 phrăng được kháng cáo lên Tòa án phúc thẩm 

3. Thủ tục kháng cáo bản án kinh doanh thương mại

Chuẩn bị hồ sơ

Người kháng cáo cần chuẩn bị tài liệu, chứng cứ, chứng minh cho yêu cầu kháng cáo và đơn kháng cáo đảm bảo các nội dung:

- Ngày, tháng, năm làm đơn;

- Tên, địa chỉ; số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử của người kháng cáo;

- Kháng cáo toàn bộ hoặc phần của bản án của Tòa án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật. Nếu kháng cáo một phần phải ghi rõ đó là phần nào;

- Lý do của việc kháng cáo và yêu cầu của người kháng cáo;

- Chữ ký hoặc điểm chỉ của người kháng cáo.

Sau đó: 

- Người kháng cáo nộp hồ sơ kháng cáo đến TAND cấp sơ thẩm đã ra bản án bị kháng cáo.

- Tòa án cấp sơ thẩm xem xét tính hợp lệ của đơn kháng cáo. Nếu không hợp lệ thì Tòa án yêu cầu người kháng cáo làm lại, sửa đổi hoặc bổ sung.

- Nếu đơn hợp lệ, Tòa án cấp sơ thẩm thông báo cho người kháng cáo nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm.

- Trong thời hạn 10 ngày, kể ngày nhận được thông báo của Tòa án, người kháng cáo phải nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm. Quá thời hạn này xem như đã từ bỏ quyền kháng cáo.

- Tòa án cấp sơ thẩm thông báo bằng văn bản cho các đương sự có liên quan đến kháng cáo biét về việc kháng cáo kèm theo bản sao đơn kháng cáo, tài liệu, chứng cứ bổ sung đi kèm.

- Ngay sau khi nhận đủ hồ sơ vụ án, đơn kháng cáo và các tài liệu kèm theo, Tòa án cấp phúc thẩm tiến hành thụ lý.

- Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày thụ lý, Tòa án thông báo cho các đương sự, Viện kiểm sát cùng cấp biết về việc đã thụ lý bằng văn bản.

- Trong thời hạn tối đa 05 tháng, kể từ ngày thụ lý, tùy vào trường hợp cụ thể, Tòa án có thể đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm.

 

Mọi vướng mắc về các vấn đề pháp lý liên quan đến bài viết Hãy gọi ngay: 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật  trực tuyến qua tổng đài.

Công Ty Luật Minh Khuê xin cảm ơn!!