1. Thẩm quyền tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài

Điều 22 của Nghị định 152/2020/NĐ-CP, thẩm quyền tuyển dụng và quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức và cá nhân nước ngoài như sau:

Tổ chức có thẩm quyền tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam bao gồm:

- Tổ chức được Bộ Ngoại giao phân cấp, ủy quyền, giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu.

- Tổ chức được Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phân cấp, ủy quyền, giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu.

Tổ chức được Bộ Ngoại giao phân cấp, ủy quyền, giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu được tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam sau đây:

- Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài, cơ quan đại diện các tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc, các tổ chức khu vực, tiểu khu vực.

- Văn phòng thường trú cơ quan thông tấn, báo chí, phát thanh và truyền hình nước ngoài.

- Tổ chức quốc tế, tổ chức liên Chính phủ, tổ chức thuộc Chính phủ nước ngoài.

- Tổ chức phi chính phủ nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp giấy đăng ký theo quy định của pháp luật.

- Cá nhân nước ngoài đang làm việc cho tổ chức nước ngoài như đã quy định.

Tổ chức được Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phân cấp, ủy quyền, giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu được tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam sau đây:

- Văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức nước ngoài hoạt động trong các lĩnh vực: kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học - kỹ thuật, văn hóa, giáo dục, y tế, tư vấn pháp luật nước ngoài.

- Cá nhân nước ngoài đang làm việc cho tổ chức nước ngoài quy định tại điểm d của khoản 3 Điều 2 Nghị định 152/2020/NĐ-CP, người nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cho phép cư trú tại Việt Nam.

Quy định này nhằm đảm bảo việc tuyển dụng và quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức và cá nhân nước ngoài diễn ra thuận lợi, đồng thời giúp thúc đẩy hoạt động hợp tác kinh tế, văn hóa và xã hội giữa các quốc gia, góp phần vào sự phát triển và hội nhập quốc tế của Việt Nam.

 

2. Hồ sơ đăng ký dự tuyển của người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài

 Điều 23 của Nghị định 152/2020/NĐ-CP, hồ sơ đăng ký dự tuyển của người lao động Việt Nam muốn làm việc cho tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài bao gồm các thông tin và giấy tờ sau:

- Phiếu đăng ký dự tuyển lao động theo Mẫu số 01/PLII Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 152/2020/NĐ-CP.

- Bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ sau: giấy khai sinh hoặc chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân. Điều này nhằm xác nhận danh tính và thư mục của người lao động.

- Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe của cơ sở y tế có thẩm quyền cấp, có giá trị trong thời hạn 12 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ. Điều này đảm bảo người lao động có đủ sức khỏe để thực hiện công việc và đảm bảo an toàn cho sức khỏe của họ và những người xung quanh.

- Bản sao có chứng thực văn bằng, chứng chỉ về trình độ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ, ngoại ngữ liên quan đến công việc mà người lao động đăng ký dự tuyển. Điều này đánh giá trình độ năng lực và kiến thức chuyên môn của người lao động, đồng thời hỗ trợ tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài trong việc chọn lựa và phân công công việc phù hợp.

Đối với người lao động nước ngoài, để hợp pháp hóa lãnh sự, họ phải tuân thủ các quy định sau:

- Trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại hoặc theo quy định của pháp luật.

- Hồ sơ đăng ký dự tuyển của họ phải được dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam để đảm bảo tính chính xác và đáng tin cậy trong quá trình xem xét và xử lý hồ sơ.

 

3. Thủ tục tuyển dụng người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức cá nhân nước ngoài năm 2023

Điều 24 của Nghị định 152/2020/NĐ-CP quy định về thủ tục tuyển dụng người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài được thực hiện như sau:

- Khi có nhu cầu sử dụng lao động Việt Nam, tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài có thể trực tiếp tuyển dụng hoặc thông qua tổ chức dịch vụ việc làm, doanh nghiệp cho thuê lao động, hoặc tổ chức có thẩm quyền tuyển dụng và quản lý người lao động Việt Nam.

- Trong trường hợp tuyển dụng thông qua tổ chức có thẩm quyền tuyển dụng người lao động Việt Nam, tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài phải gửi văn bản đề nghị tuyển người lao động Việt Nam đến tổ chức có thẩm quyền tuyển dụng và quản lý người lao động Việt Nam. Trong văn bản này, cần nêu rõ các yêu cầu về vị trí việc làm, số lượng lao động cần tuyển, trình độ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ, ngoại ngữ, thời hạn tuyển dụng, cũng như quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động Việt Nam và của tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài trong quá trình làm việc và khi chấm dứt hợp đồng lao động.

- Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị từ tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài, tổ chức có thẩm quyền tuyển dụng và quản lý người lao động Việt Nam phải tiến hành tuyển dụng và quản lý người lao động Việt Nam theo đề nghị của tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài. Trường hợp không tuyển được người lao động Việt Nam theo đề nghị, tổ chức có thẩm quyền phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

- Trong vòng 7 ngày làm việc, kể từ ngày ký kết hợp đồng lao động với người lao động Việt Nam, tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài phải thông báo bằng văn bản và gửi kèm bản sao có chứng thực hợp đồng lao động đã ký kết với người lao động Việt Nam và các giấy tờ quy định tại khoản 2 và 4 của Điều 23 Nghị định 152/2020/NĐ-CP đến tổ chức có thẩm quyền tuyển dụng và quản lý người lao động Việt Nam. Trường hợp hợp đồng lao động đã ký kết bằng tiếng nước ngoài, phải kèm theo bản dịch tiếng Việt.

 

4. Tổ chức nước ngoài có trách nhiệm gì khi sử dụng người lao động Việt Nam?

Điều 26 Nghị định 152/2020/NĐ-CP, tổ chức và cá nhân nước ngoài khi sử dụng người lao động Việt Nam phải tuân thủ các trách nhiệm sau đây:

- Thực hiện đúng các quy định của Bộ luật Lao động và các quy định hiện hành liên quan đến việc sử dụng lao động Việt Nam.

- Chấp hành đúng hợp đồng lao động đã ký kết với người lao động Việt Nam, đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ đối với cả hai bên.

- Đối với thời hạn báo cáo hằng năm, tổ chức và cá nhân nước ngoài phải thực hiện báo cáo trước ngày 15 tháng 12 hàng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu. Báo cáo này phải cung cấp thông tin về tình hình tuyển dụng và sử dụng người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài. Mẫu số báo cáo được quy định theo Mẫu số 02/PLII Phụ lục II kèm theo Nghị định 152/2020/NĐ-CP.

- Thời gian chốt số liệu cho báo cáo hằng năm tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo. Sau khi chốt số liệu, tổ chức và cá nhân nước ngoài phải gửi báo cáo theo các quy định sau:

+  Đối với tổ chức và cá nhân nước ngoài quy định tại điểm a, b, c và d khoản 3 Điều 2 Nghị định 152/2020/NĐ-CP, báo cáo phải được gửi về tổ chức có thẩm quyền tuyển dụng và quản lý người lao động Việt Nam theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 22 Nghị định 152/2020/NĐ-CP.

+ Đối với tổ chức và cá nhân nước ngoài quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 2 Nghị định 152/2020/NĐ-CP, báo cáo phải được gửi về tổ chức có thẩm quyền tuyển dụng và quản lý người lao động Việt Nam theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 22 Nghị định 152/2020/NĐ-CP.

Quý khách hàng có thể tham khảo thêm bài viết: Mức lương tối thiểu đối với người lao động nước ngoài ?Thời hạn của hợp đồng lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam?. Khi có thắc mắc hãy liên hệ hotline tư vấn trực tuyến qua số điện thoại 19006162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn