- 1. Thời hạn của hợp đồng lao động đối với người lao động nước ngoài?
- 2. Một số lưu ý về hợp đồng lao động với người lao động nước ngoài tại Việt Nam?
- 2.1. Điều kiện để người lao động nước ngoài được làm việc tại Việt Nam
- 2.2. Điều kiện để người sử dụng lao động tuyển dụng, sử dụng người lao động nước ngoài
- 2.3. Trách nhiệm của người lao động, người sử dụng lao động nước ngoài tại Việt Nam
- 3. Có trường hợp nào người lao động nước ngoài tại Việt Nam không cần giấy phép lao động hay không?
Vậy cụ thể, Bộ luật Lao động năm 2019 quy định như thế nào về thời hạn của hợp đồng lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam ?
Hãy cùng Luật Minh Khuê tìm hiểu thông qua bài viết sau đây:
Căn cứ vào khoản 2 Điều 151 Bộ luật Lao động năm 2019, thời hạn của hợp đồng lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không được vượt quá thời hạn của Giấy phép lao động. Khi sử dụng người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, hai bên có thể thỏa thuận giao kết nhiều lần hợp đồng lao động xác định thời hạn.
Như vậy, so với Bộ luật Lao động năm 2012 thì đây là nội dung mới của Bộ luật Lao động năm 2019. Việc quy định mới như trên nhằm phù hợp với quy định về thời hạn của Giấy phép lao động.
Luật Minh Khuê phân tích chi tiết quy định pháp luật về vấn đề này như sau:
1. Thời hạn của hợp đồng lao động đối với người lao động nước ngoài?
* Theo quy định của Bộ Luật Lao động 2012:
Tại Bộ Luật lao động 2012, Điều 173 quy định giấy phép lao động đối với người nước ngoài có thời hạn tối đa là 02 năm. Do đó, hợp đồng lao động với người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có thời hạn tối đa là 24 tháng, đây là hợp đồng lao động xác định thời hạn theo quy định tại Điều 22 Bộ luật lao động 2012.
Tuy nhiên, tại Điều 22 Bộ luật lao động 2012 lại quy định khi hợp đồng lao động xác định thời hạn hết hạn, hai bên tiến hành ký kết hợp đồng lao động mới là hợp đồng xác định thời hạn thì cũng chỉ được ký thêm 01 lần, sau đó nếu người lao động tiếp tục làm việc thì phải ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn. Nói cách khác, chỉ được phép ký kết hợp đồng lao động xác định thời hạn hai lần, từ lần thứ ba phải ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn.
Có thể nói, đây chính là sự không thống nhất trong các quy định pháp luật về lao động, gây ra không ít bối rối cho người sử dụng lao động khi họ không biết phải tuân theo quy định nào để không vi phạm pháp luật. Nhà làm luật cũng chưa giải đáp được thắc mắc của các bên là có được tiếp tục ký hợp đồng lao động xác định thời hạn với người nước ngoài sau khi Giấy phép lao động và Hợp đồng lao động cũ đã hết hạn hay không.
* Theo quy định của Bộ Luật Lao động 2019:
Khắc phục những hạn chế nêu trên tại Bộ luật lao động 2012, Khoản 2 Điều 151 Bộ luật lao động 2019 đã có sự điều chỉnh đối với thời hạn của hợp đồng lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Có thể nói, đây được xem là điểm đổi mới tiêu biểu nhất về hợp đồng lao động với người nước ngoài. Cụ thể như sau:
- Thời hạn của hợp đồng lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không được vượt quá thời hạn của Giấy phép lao động. Khi sử dụng người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, hai bên có thể thỏa thuận giao kết nhiều lần hợp đồng lao động xác định thời hạn.
Bên cạnh đó, Điều 155 Bộ luật lao động 2019 cũng quy định thời hạn tối đa của của Giấy phép lao động là 02 năm.
Theo quy định trên, thời hạn tối đa của hợp đồng lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam vẫn giữ nguyên là 24 tháng. Tuy nhiên khi hết thời hạn của hợp đồng lao động đã giao kết trước đây, người lao động và người sử dụng lao động được tự do thỏa thuận giao kết nhiều hợp đồng lao động xác định thời hạn, quy định này đã tạo nên tính thống nhất về thời hạn của hợp đồng lao động đối với người lao động nước ngoài, giúp cho người lao động nước ngoài và các doanh nghiệp không còn gặp khó khăn, vướng mắc khi giấy phép lao động hết hiệu lực và phải ký lại hợp đồng lao động mới.
2. Một số lưu ý về hợp đồng lao động với người lao động nước ngoài tại Việt Nam?
Khi sử dụng, ký hợp đồng lao động với người lao động nước ngoài tại Việt Nam thì cần lưu ý một số vấn đề như sau:
2.1. Điều kiện để người lao động nước ngoài được làm việc tại Việt Nam
Hiện nay, điều kiện người lao động là nước ngoài được làm việc tại Việt Nam được quy định tại Điều 151 Bộ luật Lao động 2019 như sau:
- Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam là người có quốc tịch nước ngoài và phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
+ Đủ 18 tuổi trở lên và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
+ Có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, tay nghề, kinh nghiệm làm việc; có đủ sức khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;
+ Không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật nước ngoài hoặc pháp luật Việt Nam;
+ Có giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ trường hợp quy định tại Điều 154 của Bộ luật này.
- Thời hạn của hợp đồng lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không được vượt quá thời hạn của Giấy phép lao động. Khi sử dụng người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, hai bên có thể thỏa thuận giao kết nhiều lần hợp đồng lao động xác định thời hạn.
- Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải tuân theo pháp luật lao động Việt Nam và được pháp luật Việt Nam bảo vệ, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.
2.2. Điều kiện để người sử dụng lao động tuyển dụng, sử dụng người lao động nước ngoài
Hiện nay, điều kiện tuyển dụng, sử dụng người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam được quy định tại Điều 152 Bộ luật Lao động 2019. Cụ thể như sau:
- Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân, nhà thầu chỉ được tuyển dụng người lao động nước ngoài vào làm vị trí công việc quản lý, điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật mà người lao động Việt Nam chưa đáp ứng được theo nhu cầu sản xuất, kinh doanh.
- Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân trước khi tuyển dụng người lao động nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam phải giải trình nhu cầu sử dụng lao động và được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Nhà thầu trước khi tuyển và sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải kê khai cụ thể các vị trí công việc, trình độ chuyên môn, kỹ thuật, kinh nghiệm làm việc, thời gian làm việc cần sử dụng lao động nước ngoài để thực hiện gói thầu và được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2.3. Trách nhiệm của người lao động, người sử dụng lao động nước ngoài tại Việt Nam
Được quy định tại Điều 153 Bộ luật Lao động 2019 như sau:
Trách nhiệm của người sử dụng lao động và người lao động nước ngoài
- Người lao động nước ngoài phải xuất trình giấy phép lao động khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không có giấy phép lao động sẽ bị buộc xuất cảnh hoặc trục xuất theo quy định của pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
- Người sử dụng lao động sử dụng người lao động nước ngoài làm việc cho mình mà không có giấy phép lao động thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Như vậy khi người sử dụng lao động Việt Nam muốn tuyển dụng và ký hợp đồng lao động với người lao động nước ngoài thì phải lưu ý 3 vấn đề nêu trên để tránh vi phạm pháp luật.
3. Có trường hợp nào người lao động nước ngoài tại Việt Nam không cần giấy phép lao động hay không?
Có thể nói, giấy phép lao động đối với người nước ngoài làm việc tại Việt Nam được coi là cơ sở pháp lý cao nhất đảm bảo điều kiện người lao động có quốc tịch nước ngoài được làm việc hợp pháp tại Việt Nam. Tuy nhiên trong một số trường hợp nhất định, người lao động nước ngoài không cần giấy phép lao động mà vẫn có thể làm việc được tại Việt Nam.
Cụ thể, căn cứ theo quy định tại Điều 154 Bộ luật Lao động 2019 thì nếu người lao động nước ngoài thuộc các trường hợp sau đây thì không thuộc diện cấp giấy phép lao động:
- Là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn theo quy định của Chính phủ.
- Là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có giá trị góp vốn theo quy định của Chính phủ.
- Là Trưởng văn phòng đại diện, dự án hoặc chịu trách nhiệm chính về hoạt động của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.
- Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ.
- Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được.
- Là luật sư nước ngoài đã được cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của Luật Luật sư.
- Trường hợp theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
- Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam.
Như vậy, ngoài những trường hợp quy định nêu trên thì bất cứ người lao động nước ngoài nào làm việc tại Việt Nam cũng cần có cần giấy phép lao động.
Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của chúng tôi về chủ đề Bộ luật Lao động năm 2019 quy định như thế nào về thời hạn của hợp đồng lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam ? và một số nội dung pháp luật khác có liên quan.
Mọi vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại 24/7, gọi ngay tới số: 1900.6162 hoặc gửi email trực tiếp tại: Tư vấn pháp luật qua Email để được giải đáp. Cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm theo dõi bài viết của Luật Minh Khuê./.