Khách hành: Xin chào Luật Minh Khuê, em có câu hỏi muốn được tư vấn như sau:

1. Công ty em muốn thuê 1 người lao động người nước ngoài (NB ) thì theo luật quy định mức lương tối thiểu là bao nhiêu ạ?

2. Với lại công ty em muốn thay đổi giám đốc thành tổng giám đốc .Vậy khi ký chứng từ tổng giám đốc vẫn ký được phải không ạ ?

3. Biên bản họp thành viên em phải dowload ở đâu , làm ơn hướng dẫn giúp em.

Em xin chân thành cảm ơn!

 

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn pháp luật lao động Công ty Luật Minh khuê

Mức lương tối thiểu đối với người lao động nước ngoài ?

Luật sư tư vấn luật lao động trực tiếp gọi: 1900.6162

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi thắc mắc đến Công ty Luật Minh Khuê, căn cứ vào các thông tin bạn cung cấp xin tư vấn như sau:

Về cơ sở pháp lý:

Nghị định 103/2014/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan, tổ chức có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động

 

1. Công ty muốn thuê 1 người lao động người nước ngoài thì mức lương tối thiểu là bao nhiêu?

Theo quy định tại các điều: Điều 2,3 Nghị định 103/2014/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan, tổ chức có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động có quy định về đối tượng áp dụng và mức lương tối thiểu đối với từng vùng như sau:

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Doanh nghiệp thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp (kể cả doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam không đăng ký lại hoặc chưa chuyển đổi theo quy định tại Điểm a Khoản 2 và Khoản 3 Điều 170 của Luật Doanh nghiệp).

2. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động.

3. Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế và cá nhân người nước ngoài tại Việt Nam có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động (trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Nghị định này).

Các doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cơ quan, tổ chức và cá nhân quy định tại các Khoản 1, 2 và Khoản 3 Điều này sau đây gọi chung là doanh nghiệp.

Điều 3. Mức lương tối thiểu vùng

1. Quy định mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối với doanh nghiệp như sau:

a) Mức 3.100.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng I.

b) Mức 2.750.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng II.

c) Mức 2.400.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng III.

d) Mức 2.150.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng IV.

2. Địa bàn thuộc vùng I, vùng II, vùng III và vùng IV được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này."

=> Theo đó pháp luật hiện hành quy định mức lương tổi thiểu cho doanh nghiệp, hợp tác xã.....để làm căn cứ trả lương cho người lao động, và không có sự tách biệt giữa người lao động nước và người lao động Việt Nam, nên đối với người lao động nước ngoài bạn vẫn áp dụng mức lương tối thiểu theo quy định trên.

 

2.Công ty muốn thay đổi giám đốc là tổng giám đốc. Ký chứng từ tổng giám đốc vẫn ký phải không?

- Giám đốc là người được hội đồng quản trị bầu ra có trách nhiệm điều hành công việc kinh doanh của công ty đồng thời chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị và pháp luật về quyền và nghĩa vụ được giao.

Chức năng của giám đốc

Giám đốc có nhiệm kỳ không quá 05 năm, có thể được bổ nhiệm lại với số nhiệm kỳ không hạn chế

Giám đốc công ty không được đồng thời là giám đốc, của công ty khác

- Giống như giám đốc công ty, tuy nhiên khác với giám đốc công ty chỉ có quyền điều hành hoạt động kinh doanh của công ty con (trường hợp công ty có nhiều công ty, chi nhánh phụ thuộc..) còn tổng giám đốc là người điều hành hoạt động của tất cả các công ty con, chi nhánh phụ thuộc đó.

Với chức năng và quyền hạn của tổng giám đốc công ty

Tổng giám đốc công ty được bổ nhiệm với nhiệm kỳ không quá 5 năm. chức năng của tổng giám đôc slà điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty. Tổng giám đốc sẽ chịu trách nhiệm trước pháp luật và hội đồng thành viên hoặc chủ tịch công ty về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình.

Trường hợp công ty không có công ty con, chi nhánh phụ thuộc thì chức danh tổng giám đốc, giám đốc chỉ là tên gọi do hội đồng quản trị bầu chọn ra.

=> Như vậy, Chức danh giám đốc và tổng giám đốc xét về bản chất là một khái niệm chỉ người đại diện theo pháp luật của công ty. Đây chỉ là chức danh mang tính chất điều hành nội bộ công ty. Nếu bạn muốn thay đổi giám đốc thành tổng giám đốc thì bạn làm thủ tục đăng kí thay đổi giấy chứng nhận kinh doanh của doanh nghiệp.

Trong trường hợp của bạn chỉ là thay đổi chức danh còn người vẫn là một nên dù trước hay sau khi giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh được sửa đổi thì người đó vẫn là người đại diện theo pháp luật công ty nên họ có quyền kí vào các giấy tờ, chứng từ của công ty. 

 

3. Biên bản họp thành viên phải dowload ở đâu

Bạn có thể tham khảo biên bản hợp hội đồng thành viên trên trang website của Công ty Luật Minh Khuê: Biên bản họp Hội đồng thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên

 

4. Lao động người nước ngoài

Hiện nay, từ góc độ Luật Bải hiểm xã hội, “người lao động nước ngoài” là “công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao động, chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp”. Theo quy định này, có hai tiêu chí để xác định lao động nước ngoài được tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc tại Việt Nam là: (i) công dân nước ngoài và (ii) giấy phép lao động.

- Công dân nước ngoài là Người có quốc tịch nước ngoài; quốc tịch nước ngoài là quốc tịch của một nước khác không phải là Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

- Giấy phép lao động là bằng chứng chứng tỏ người lao động nước ngoài đủ điều kiện làm việc hợp pháp tại Việt Nam. Tên tiếng Anh là work permit, còn để phân biệt với các quốc gia khác thì dùng Vietnam Work Permit. Đây là loại giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền Việt Nam cấp cho người lao động nước ngoài khi đủ điều kiện làm việc tại Việt Nam. Nghĩa là giấy phép lao động sẽ chứng minh rằng người được cấp phép được pháp luật Việt Nam bảo vệ theo luật lao động của Việt Nam cũng như quyền lợi hợp pháp của họ được bảo vệ chính đáng.

Lao động nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam mà không có giấy phép lao động (gọi là lao động chui) sẽ bị trục xuất khỏi lãnh thổ Việt Nam. Theo quy định hiện nay, giấy phép lao động chỉ có giá trị cao nhất là 2 năm. Trước khi giấy phép lao động hết hạn, người có tên trên giấy phép lao động phải xin gia hạn giấy phép lao động nếu muốn tiếp tục làm việc, hoặc trả giấy phép lao động hết hạn cho bên sử dụng lao động người nước ngoài, sau đó, trả giấy phép lao động này về cho cơ quan cấp.

 

5. Trường hợp người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động

Nghị định số 152/2020/NĐ-CP quy định, ngoài các trường hợp quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 154 của Bộ luật Lao động, người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động gồm:

1- Là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.

2- Là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.

3- Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ trong biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với Tổ chức Thương mại thế giới, bao gồm: Kinh doanh, thông tin, xây dựng, phân phối, giáo dục, môi trường, tài chính, y tế, du lịch, văn hóa giải trí và vận tải.

4- Vào Việt Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn về chuyên môn và kỹ thuật hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác phục vụ cho công tác nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, theo dõi đánh giá, quản lý và thực hiện chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) theo quy định hay thỏa thuận trong các điều ước quốc tế về ODA đã ký kết giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước ngoài.

5- Được Bộ Ngoại giao cấp giấy phép hoạt động thông tin, báo chí tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.

6- Được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cử sang Việt Nam giảng dạy, nghiên cứu tại trường quốc tế thuộc quản lý của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc Liên hợp quốc; các cơ sở, tổ chức được thành lập theo các hiệp định mà Việt Nam đã ký kết, tham gia.

7- Tình nguyện viên quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này.

8- Vào Việt Nam làm việc tại vị trí nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật có thời gian làm việc dưới 30 ngày và không quá 3 lần trong 1 năm.

9- Vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức ở trung ương, cấp tỉnh ký kết theo quy định của pháp luật.

10- Học sinh, sinh viên đang học tập tại các trường, cơ sở đào tạo ở nước ngoài có thỏa thuận thực tập trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam; học viên thực tập, tập sự trên tàu biển Việt Nam.

11- Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam quy định tại điểm 1 khoản 1 Điều 2 Nghị định này.

12- Có hộ chiếu công vụ vào làm việc cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội.

13- Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại.

14- Được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận người lao động nước ngoài vào Việt Nam để giảng dạy, nghiên cứu.

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi. Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email  hoặc qua Tổng đài tư vấn: 1900.6162 .

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật lao động - Công ty luật Minh Khuê