1. Cơ sở pháp lý quy định về chủ trương đầu tư dự án quan trọng quốc gia

Cơ sở pháp lý quy định về chủ trương đầu tư dự án quan trọng quốc gia bao gồm các văn bản pháp luật quan trọng sau:

Luật Đầu tư công 2019 là nền tảng pháp lý chính quy định về việc đầu tư công, trong đó bao gồm các dự án quan trọng quốc gia. Luật này cung cấp khung pháp lý toàn diện về quy trình lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý các dự án đầu tư công, đảm bảo tính minh bạch, hiệu quả và bền vững trong việc sử dụng nguồn lực công.

Bên cạnh đó, các văn bản hướng dẫn liên quan cũng đóng vai trò không kém phần quan trọng trong việc chi tiết hóa và cụ thể hóa các quy định của Luật Đầu tư công. Các văn bản này giúp các cơ quan, tổ chức và cá nhân thực hiện đúng quy trình, thủ tục theo quy định của pháp luật, từ đó đảm bảo tính hợp pháp và hiệu quả của các dự án đầu tư.

Nghị định số 29/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 là một văn bản pháp lý quan trọng khác, quy định rõ ràng về trình tự, thủ tục thẩm định dự án quan trọng quốc gia, cũng như quy trình giám sát và đánh giá đầu tư. Nghị định này cung cấp chi tiết về các bước cần thực hiện từ khi khởi động dự án đến khi hoàn thành, bao gồm:

- Trình tự thủ tục thẩm định: Quy định cụ thể về các bước từ việc chuẩn bị hồ sơ, trình duyệt đến thẩm định, phê duyệt dự án. Nghị định nêu rõ trách nhiệm của các cơ quan thẩm định, các yêu cầu về nội dung và hình thức của hồ sơ dự án, cũng như thời gian xử lý các thủ tục liên quan.

- Giám sát và đánh giá đầu tư: Đưa ra các quy định về việc giám sát tiến độ, chất lượng và hiệu quả của dự án. Nghị định yêu cầu các cơ quan, tổ chức phải thực hiện báo cáo định kỳ, kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện dự án, đảm bảo dự án được triển khai đúng tiến độ, đạt hiệu quả kinh tế - xã hội cao và không lãng phí nguồn lực.

2. Thủ tục thẩm tra chủ trương đầu tư dự án quan trọng quốc gia

Theo Điều 21 Luật Đầu tư công 2019 quy định về thủ tục và nội dung thẩm tra dự án quan trọng quốc gia gồm các bước sau:

Thủ tục thẩm tra:

- Thời hạn gửi hồ sơ: Chậm nhất là 60 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Quốc hội, Chính phủ phải gửi hồ sơ quyết định chủ trương đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia và dự án quan trọng quốc gia đến cơ quan chủ trì thẩm tra.

- Quyền yêu cầu bổ sung thông tin: Cơ quan chủ trì thẩm tra có quyền yêu cầu Chính phủ, cơ quan, tổ chức, hoặc cá nhân liên quan báo cáo về các vấn đề thuộc nội dung chương trình mục tiêu quốc gia và dự án quan trọng quốc gia. Họ cũng có quyền tổ chức khảo sát thực tế để thu thập thêm thông tin.

- Trách nhiệm cung cấp thông tin: Các cơ quan, tổ chức, và cá nhân được yêu cầu bởi cơ quan chủ trì thẩm tra phải cung cấp đầy đủ thông tin và tài liệu cần thiết để phục vụ cho quá trình thẩm tra.

Nội dung thẩm tra:

- Tiêu chí xác định: Xem xét liệu chương trình mục tiêu quốc gia và dự án quan trọng quốc gia có đáp ứng các tiêu chí xác định hay không.

- Sự cần thiết đầu tư: Đánh giá sự cần thiết của việc đầu tư vào chương trình hoặc dự án đó.

- Tuân thủ pháp luật: Kiểm tra sự tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành.

- Phù hợp chiến lược: Đảm bảo sự phù hợp với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và các quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch.

- Thông số cơ bản: Đánh giá các thông số cơ bản của chương trình hoặc dự án, bao gồm mục tiêu, quy mô, hình thức đầu tư, phạm vi, địa điểm, diện tích đất cần sử dụng, thời gian, tiến độ thực hiện, phương án lựa chọn công nghệ chính, giải pháp bảo vệ môi trường, nguồn vốn, khả năng thu hồi vốn và trả nợ vốn vay.

- Hiệu quả kinh tế - xã hội: Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án, đảm bảo yếu tố quốc phòng, an ninh và phát triển bền vững.

- Quy hoạch sử dụng đất: Kiểm tra sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai trong quy hoạch có liên quan, bao gồm cả phương án di dân, tái định canh, định cư đối với dự án quan trọng quốc gia đầu tư trong nước.

- Rủi ro quốc gia: Đánh giá mức độ rủi ro tại quốc gia đầu tư đối với các dự án quan trọng quốc gia đầu tư ra nước ngoài.

3. Nội dung thẩm tra chủ trương đầu tư dự án quan trọng quốc gia

Nội dung thẩm tra chủ trương đầu tư dự án quan trọng quốc gia bao gồm các yếu tố sau:

Sự đáp ứng tiêu chí xác định dự án quan trọng quốc gia:

- Dự án thuộc một trong các ngành, lĩnh vực quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật Đầu tư công 2019 và được Thủ tướng Chính phủ xác định là dự án quan trọng quốc gia.

- Dự án có tổng mức đầu tư từ 5.000 tỷ đồng trở lên (trừ trường hợp dự án thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng, điện hạt nhân).

- Dự án có tác động lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, bảo đảm an ninh, quốc phòng, an ninh trật tự, bảo vệ môi trường và có tính liên kết vùng, liên ngành.

Sự cần thiết đầu tư dự án:

- Cần thiết để giải quyết các vấn đề cấp bách về kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh, quốc phòng, an ninh trật tự, bảo vệ môi trường.

- Góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế.

- Có hiệu quả kinh tế - xã hội cao, đảm bảo thu hồi vốn đầu tư.

Việc tuân thủ các quy định của pháp luật:

- Dự án được đầu tư theo đúng quy định của pháp luật về đầu tư công, quy hoạch, đất đai, môi trường, xây dựng, lao động, bảo hiểm xã hội, an toàn lao động và các quy định liên quan khác.

- Hồ sơ đề xuất đầu tư dự án đầy đủ, chính xác, tuân thủ theo quy định của pháp luật.

Sự phù hợp với chiến lược, kế hoạch và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất nước:

- Dự án phù hợp với Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội quốc gia, chiến lược phát triển ngành, lĩnh vực, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội cấp tỉnh, quy hoạch tổng thể phát triển đô thị, quy hoạch khu vực, quy hoạch chi tiết.

- Góp phần thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

Khả năng thực hiện dự án:

- Có nhà đầu tư có năng lực tài chính, kinh nghiệm thực hiện dự án tương tự.

- Có nguồn vốn đầu tư hợp pháp, đảm bảo cho việc thực hiện dự án.

- Có giải pháp về nguồn nhân lực, khoa học công nghệ, thiết bị, vật tư, đất đai và các điều kiện cần thiết khác để thực hiện dự án.

Hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án:

- Dự án có tỷ suất lợi nhuận sau thuế nội bộ (IRR) tối thiểu từ 10% trở lên (trừ trường hợp dự án thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng, giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao).

- Dự án có thời gian hoàn vốn tối đa không quá 20 năm (trừ trường hợp dự án thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng, giao thông đường bộ, đường thủy nội địa, đường sắt, hàng không).

- Dự án có tác động tích cực đến sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, tạo việc làm, góp phần nâng cao đời sống của người dân.

Tác động môi trường của dự án:

- Dự án được đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

- Có giải pháp bảo vệ môi trường phù hợp, đảm bảo hạn chế tối đa tác động tiêu cực đến môi trường.

Vấn đề an ninh, quốc phòng:

- Dự án được cơ quan quốc phòng, an ninh thẩm định về tính an ninh, quốc phòng.

- Có giải pháp bảo đảm an ninh, quốc phòng cho dự án.

Nguồn vốn đầu tư cho dự án:

- Nguồn vốn đầu tư cho dự án phải hợp pháp, đảm bảo cho việc thực hiện dự án.

- Có phương án huy động vốn đầu tư cho dự án.

Xem thêm: Hồ sơ, thủ tục và thẩm định quyết định đầu tư, quyết định điều chỉnh dự án quan trọng của quốc gia theo quy định của pháp luật hiện hành

Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Thủ tục và nội dung thẩm tra chủ trương đầu tư dự án quan trọng quốc gia mà Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.

Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất!