1. Thừa kế hay tặng cho quyền sử dụng đất ?

Chào luật sư, Em muốn hỏi về quyền thừa kế đất đai chuyển từ bà nội cho cháu. Bà nội và ông nội em đã không còn sống chung mấy chục năm nay, ngày xưa cũng không đăng kí kết hôn. Bà nội em có 3 người con, 1 người con lớn là cô 2 em (sống tại Mĩ). Người kế là cha em, nhưng đã mất được 2 năm có em là con gái duy nhất. Cô út em sống tại Việt Nam.
Hiện nay, bà nội em có mảnh đất và muốn chia làm tư cho bốn người (bà nội, cô 2, ba em và út em) . Đất đã đo và tự phân chia sẵn ra 4 mảnh riêng biệt (gia đình em tự làm điều đó chứ chưa có cơ quan pháp luật nào công nhận), cô út em cũng đã xây nhà trên mảnh đất đó nhưng trong Sổ đỏ bà nội em vẫn đứng tên cả mảnh đất, vẫn chưa muốn cắt ra sang tên cho mỗi người. Vậy em muốn hỏ những câu hỏi sau, rất mong được luật sư sẽ giải đáp giúp em:
1. Thủ tục để Bà nội làm thủ tục sang tên cho cháu nội khi ba đã mất như thế nào? Đó là quyền thừa kế từ ba em khi ba mất hay là cho, tặng từ bà sang cháu ? Nếu làm thủ tục có cần phải kí giáp ranh không ? (Đất em nằm ở giữa đất của cô út và đường đi của xí nghiệp, phía trước là mặt lộ, phía sau là đất của người khác)
2. Trường hợp mảnh đất mà bà chia cho em là đất nông nghiệp, chưa thổ cư thì có đủ điều kiện sang tên cho em không vì diện tích quá nhỏ ? Giả sử bà nội em cho phép em được quyền rao bán miếng đất đó (mặc dù chưa sang tên cho em) nhưng bây giờ, bà em chuẩn bị đi du lịch Mĩ thì có cách nào em vẫn làm giấy tờ hợp lệ được cho người mua khi không có mặt bà ở Việt Nam không?
3. Mảnh đất của em nằm ở tỉnh lộ huyện C, tỉnh Tiền Giang, hiện có chiều ngang 5 mét và chiều dài 40 mét, đất mặt tiền nhưng lộ giới vào khoảng 10 mét. Luật sư có thể giúp em thẩm định giá về miếng đất này được không ? Em không biết đó là đất nông nghiệp hay thổ cư,nhưng nếu là đất nông nghiệp sao cô út em được xây nhà ở đó mà không bị cơ quan pháp luật xử phạt ?
4. Gia đình em (ba, mẹ và em) có một căn nhà riêng đứng tên chủ hộ là ba em, sổ hộ khẩu chỉ có 3 người. Ba em đã mất cách đây 2 năm, em và mẹ có cần làm thủ tục chuyển đổi tên chủ hộ không ? Và thủ tục và chi phí như thế nào?
Em rất mong nhận được giải đáp từ luật sư. Em xin chân thành cảm ơn !

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Thứ nhất, đối với việc cháu được bà sang tên cho mảnh đất và thủ tục sang tên:

Khoản 1 Điều 633 Bộ luật dân sự năm 20055 có quy định về thời điểm mở thừa kế như sau:

Điều 633. Thời điểm, địa điểm mở thừa kế:

1. Thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết. Trong trường hợp Toà án tuyên bố một người là đã chết thì thời điểm mở thừa kế là ngày được xác định tại khoản 2 Điều 81 của Bộ luật này.

Theo đó, thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết hoặc ngày được xác định tại kHoản 2 Điều 81 Bộ luật dân sự 2005 đối với trường hợp Tòa án tuyên bố một người là đã chết. Do đó, trường hợp bà của bạn muốn chia cho các con và cháu không phải là việc chia thừa kế hay nói cách khác đây chỉ là hình thức tặng cho quyển sử dụng đất cho các con và cháu. Do đó, việc bà nội làm thủ tục sang tên cho bạn 1/4 mảnh đất cũng không thuộc trường hợp thừa kế thế vị ( tức bạn được hưởng thừa kế từ ba do ba mất trước ) theo quy định tại Điều 677 Bộ luật dân sự 2005.

Về trình tự, thủ tục sang tên từ bà sang tên cho cháu nội là bạn sẽ được tiến hành theo thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất. Tuy nhiên, trước tiên do mảnh đất của bà bạn được chia làm 4 phần nên muốn làm thủ tục tặng cho được miếng đất này bà nội bạn phải tiến hành thủ tục tách thửa theo quy định tại Điều 75 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai(giả sử mảnh đất đủ điều kiện tách thửa) như sau:

Điều 75. Trình tự, thủ tục thực hiện tách thửa hoặc hợp thửa đất:

1. Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị tách thửa hoặc hợp thửa.

2. Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:

a) Đo đạc địa chính để chia tách thửa đất;

b) Lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất đối với thửa đất mới tách, hợp thửa;

c) Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

3. Trường hợp tách thửa do chuyển quyền sử dụng một phần thửa đất hoặc do giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, đấu giá đất hoặc do chia tách hộ gia đình, nhóm người sử dụng đất; do xử lý hợp đồng thế chấp, góp vốn, kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất để thi hành án (sau đây gọi là chuyển quyền) thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc sau:

a) Đo đạc địa chính để chia tách thửa đất;

b) Thực hiện thủ tục đăng ký biến động theo quy định tại Nghị định này đối với phần diện tích chuyển quyền; đồng thời xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp hoặc trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với phần diện tích còn lại của thửa đất không chuyển quyền; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao cho người sử dụng đất hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

4. Trường hợp tách thửa do Nhà nước thu hồi một phần thửa đất thì cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm chỉ đạo Văn phòng đăng ký đất đai căn cứ quyết định thu hồi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện các công việc sau:

a) Đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính, hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai;

b) Xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp và trao cho người sử dụng đất hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

Theo quy định tại điểm a, d Khoản 3 Điều 167 Bộ luật đất đai năm 2013 quy định:

"a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này

d) VIệc công chứng thực hiện tại các tổ chức hành nghề công chứng, việc chứng thực thực hiện tại ủy ban nhân dân cấp xã".

Thông thường hồ sơ tách thửa sẽ gồm các giấy tờ sau:

- Đơn xin tách thửa đất (theo mẫu);

- Giấy chứng nhận đã cấp (bản chính);

- Văn bản chia tách thửa đất, văn bản chia tách quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất chung của hộ gia đình hoặc của nhóm người cùng sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất;

Số lượng hồ sơ: 01 bộ

Sau khi đã tiến hành thủ tục tách thửa, bà nội bạn sẽ tiến hành thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho mảnh đất này và tiến hành tặng cho mảnh đất này theo thủ tục sau:

Theo quy định tại điểm a, d Khoản 3 Điều 167 Luật đất đai 2013 quy định:

"a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này

d) VIệc công chứng thực hiện tại các tổ chức hành nghề công chứng, việc chứng thực thực hiện tại ủy ban nhân dân cấp xã"

Như vậy, để thực hiện việc tặng cho quyền sử dụng đất từ bà sang cháu trước tiên bạn và bà bạn phải đến một tổ chức công chứng trên địa bản tỉnh, thành phố nơi có đất hoặc UBND cấp xã để công chứng/chứng thực hợp đồng tặng cho này. Sau khi có hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất đã được công chứng/chứng thực thì bạn có thể tiến hành thủ tục đăng ký sang tên bạn tại văn phòng đăng ký đất đai, hồ sơ bao gồm:

+ Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

+ Giấy tờ khác, như chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu...

Đồng thời, theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 Luật cư trú 2006 sửa đổi, bổ sung 2013 có quy định thu nhập được miễn thuế bao gồm:

"1. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau."

Do đó, việc bà nội bạn sang tên cho bạn miếng đất sẽ được miễn thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật.

Về thủ tục ký giáp ranh đất: Như đã trình bày ở trên trước khi tiến hành thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất, bà nội bạn sẽ phải tiến hành tách thửa mảnh đất sau đó xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với thửa đất được tách và việc ký giáp ranh chính là việc xác định ranh giới( được xác định rõ trong hồ sơ địa chính) đối với mảnh đất cũng như chứng minh mảnh đất này không có tranh chấp là một trong những điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Do đó, đây là thủ tục bắt buộc đối với trường hợp của bạn.

Thứ hai, về điều kiện sang tên quyền sử đụng đất khi diện tích quá nhỏ và vấn đề ủy quyền rao bán miếng đất:

Do bạn không cung cấp thông tin đầy đủ về mảnh đất của bà nội bạn nên chúng tôi không thể đưa ra câu trả lời về trường hợp của bạn có được sang tên mảnh đất từ bà nội hay không. Do đó, bạn có thể tham khảo Quyết định số 20/2015/QĐ-UBND quy định về diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với đất ở trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. để xác định đúng trường hợp của mình.

Đối với trường hợp bà nội bạn cho phép bạn được quyền rao bán miếng đất đó (mặc dù chưa sang tên cho bạn) nhưng bà nội bạn lại chuẩn bị đi du lịch Mĩ thì bà bạn và bạn phải thiết lập một đồng ủy quyền và tiến hành công chứng theo quy định tại Điều 55 Luật công chứng 2014:

Điều 55: Công chứng hợp đồng ủy quyền:

1. Khi công chứng các hợp đồng ủy quyền, công chứng viên có trách nhiệm kiểm tra kỹ hồ sơ, giải thích rõ quyền và nghĩa vụ của các bên và hậu quả pháp lý của việc ủy quyền đó cho các bên tham gia.

2. Trong trường hợp bên ủy quyền và bên được ủy quyền không thể cùng đến một tổ chức hành nghề công chứng thì bên ủy quyền yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng nơi họ cư trú công chứng hợp đồng ủy quyền; bên được ủy quyền yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng nơi họ cư trú công chứng tiếp vào bản gốc hợp đồng ủy quyền này, hoàn tất thủ tục công chứng hợp đồng ủy quyền.

Theo đó, hợp đồng ủy quyền giữa bạn và bà nội liên quan đến bất động sản nên nó phải được lập thành văn bản có công chứng theo quy định trên.

Thứ ba, về vấn đề thẩm định giá đất và việc xây dựng nhà ở trên đất nông nghiệp:

Về việc thẩm định giá đất với miếng đất của bạn, bạn có thể tham khảo Nghị quyết 122/2015/NQ-HĐND thông qua bảng giá đất định kỳ Tiền Giang để đối chiếu và định giá chính xác giá đối với miếng đất của mình.

Về việc xấy nhà trên đất nông nghiệp:

Nếu trường hợp cô bạn tự ý xây nhà trên đất nông nghiệp khi chưa tiến hành thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất thì hành vi là trái pháp luật và tùy theo mức độ sẽ bị xử phạt theo quy định tại Khoản 2 Điều 8 Nghị định số 102/2014/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai và buộc khôi phục lại tình trạng đất trước khi vi phạm:

Điều 8: Chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp không phải là đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép:

2. Chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp không phải là đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng sang đất phi nông nghiệp thì hình thức và mức xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép dưới 0,5 héc ta;

b) Phạt tiền từ trên 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,5 héc ta đến dưới 03 héc ta;

c) Phạt tiền từ trên 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 03 héc ta trở lên.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc khôi phục lại tình trạng của đất trước khi vi phạm đối với hành vi quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này;

b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này.

Thứ tư, về thủ tục thay đổi chủ hộ trong sổ hộ khẩu:

Điều 29 Luật cư trú 2006 sửa đổi bổ sung 2013 có quy định như sau:

Điều 29. Điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu:

1. Trường hợp có thay đổi chủ hộ thì hộ gia đình phải làm thủ tục thay đổi chủ hộ. Người đến làm thủ tục phải xuất trình sổ hộ khẩu; phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; ý kiến của chủ hộ hoặc người khác trong gia đình về việc thay đổi chủ hộ.

2. Trường hợp có thay đổi về họ, tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh hoặc các thay đổi khác về hộ tịch của người có tên trong sổ hộ khẩu thì chủ hộ hoặc người có thay đổi hoặc người được uỷ quyền phải làm thủ tục điều chỉnh. Người đến làm thủ tục phải xuất trình sổ hộ khẩu, giấy khai sinh hoặc quyết định được phép thay đổi của cơ quan có thẩm quyền về đăng ký hộ tịch; nộp phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu.

3. Trường hợp có thay đổi địa giới hành chính, đơn vị hành chính, đường phố, số nhà thì cơ quan quản lý cư trú có thẩm quyền căn cứ vào quyết định thay đổi địa giới hành chính, đơn vị hành chính, đường phố, số nhà của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để đính chính trong sổ hộ khẩu.

4. Trường hợp chuyển đến chỗ ở hợp pháp mới trong phạm vi xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh; chuyển đi trong cùng một huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc trung ương; chuyển đi trong cùng một thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì chủ hộ hoặc người trong hộ hoặc người được uỷ quyền phải làm thủ tục điều chỉnh. Người đến làm thủ tục điều chỉnh phải nộp phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; xuất trình sổ hộ khẩu; giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp mới.

5. Trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 21 của Luật này phải điều chỉnh, bổ sung các thay đổi trong sổ hộ khẩu.

6. Trường hợp làm thủ tục điều chỉnh thay đổi trong sổ hộ khẩu thì người đến làm thủ tục phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; đối với người chưa thành niên thì việc làm thủ tục phải thông qua người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp theo quy định của pháp luật về dân sự.

Theo thông tin bạn cung cấp, do bố bạn đứng tên chủ hộ trong sổ hộ khẩu nên khi bố bạn mất thì cần phải thực hiện thủ tục thay đổi chủ hộ theo quy định tại Khoản 1 Điều 29 Luật cư trú 2006 sửa đổi, bổ sung như trên. Theo đó, khi đến làm thủ tục thay đổi chủ hộ , bạn hoặc mẹ bạn phải xuất trình sổ hộ khẩu; phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; ý kiến của người khác trong gia đình về việc thay đổi chủ hộ. Sau đó cơ quan có thẩm quyền là công an huyện nơi đăng ký thường trú sẽ phải điều chỉnh, bổ sung các thay đổi trong sổ hộ khẩu nhà bạn trong thời hạn ba ngày làm việc từ ngày nhận đủ hồ sơ.

Về lệ phí:

Thông tư số 02/2014/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có hướng dẫn về lệ phí đăng ký cư trú như sau:

- Lệ phí đăng ký cư trú là khoản thu đối với người đăng ký, quản lý cư trú với cơ quan đăng ký, quản lý cư trú theo quy định của pháp luật về cư trú. Không thu lệ phí đăng ký cư trú đối với các trường hợp: bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; hộ gia đình thuộc diện xoá đói, giảm nghèo; công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy ban Dân tộc. Mức thu tối đa đối với việc đăng ký và quản lý cư trú tại các quận của thành phố trực thuộc Trung ương, hoặc phường nội thành của thành phố thuộc tỉnh như sau:

+ Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú: không quá 15.000 đồng/lần đăng ký;

+ Cấp mới, cấp lại, đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú: không quá 20.000 đồng/lần cấp. Riêng cấp đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú theo yêu cầu của chủ hộ vì lý do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà: không quá 10.000 đồng/lần cấp;

+ Đính chính các thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú (không thu lệ phí đối với trường hợp đính chính lại địa chỉ do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số nhà, xoá tên trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú): không quá 8 .000 đồng/lần đính chính;

+ Đối với các khu vực khác, mức thu áp dụng tối đa bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu quy định tại khoản 1, mục này.

+ Miễn lệ phí khi đăng ký lần đầu, cấp mới, thay mới theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với: Cấp hộ khẩu gia đình, cấp giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể; cấp giấy đăng ký tạm trú có thời hạn.

Theo đó, đối với trường hợp của bạn, việc đính chính các thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú (không thu lệ phí đối với trường hợp đính chính lại địa chỉ do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số nhà, xoá tên trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú): không quá 8 .000 đồng/lần đính chính.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email:Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Tư vấn soạn thảo di chúc và Dịch vụ làm chứng, chứng thực di chúc

2. Quy định về quyền thừa kế tài sản của con riêng ?

Con riêng của vợ hay của chồng sẽ được hưởng quyền lợi gì ? có được hưởng các quyền lợi ngang bằng với con chung không ? và những vấn đề pháp lý phát sinh khó giải quyết trong lĩnh vực "Con anh, con Tôi, con chúng ta" sẽ được Luật Minh Khuê hướng dẫn cụ thể dưới góc nhìn pháp lý:

Thừa kế hay tặng cho quyền sử dụng đất ?

Luật sư tư vấn Luật dân sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

1. Có được xóa tên con riêng trong sổ hộ khẩu:

Theo quy định tại điều 22 Luật cư trú 2006 quy định :

"Điều 22. Xoá đăng ký thường trú

1. Người thuộc một trong các trường hợp sau đây thì bị xoá đăng ký thường trú:

a) Chết, bị Toà án tuyên bố là mất tích hoặc đã chết;

b) Được tuyển dụng vào Quân đội nhân dân, Công an nhân dân ở tập trung trong doanh trại;

c) Đã có quyết định huỷ đăng ký thường trú quy định tại Điều 37 của Luật này;

d) Ra nước ngoài để định cư;

đ) Đã đăng ký thường trú ở nơi cư trú mới; trong trường hợp này, cơ quan đã làm thủ tục đăng ký thường trú cho công dân ở nơi cư trú mới có trách nhiệm thông báo ngay cho cơ quan đã cấp giấy chuyển hộ khẩu để xoá đăng ký thường trú ở nơi cư trú cũ.

2. Cơ quan có thẩm quyền đăng ký thường trú thì cũng có thẩm quyền xoá đăng ký thường trú.

3. Thủ tục cụ thể xoá đăng ký thường trú và điều chỉnh hồ sơ, tài liệu, sổ sách có liên quan do Bộ trưởng Bộ Công an quy định".

Như vậy, trong trường hợp này, bạn chỉ được xóa tên con riêng của chồng trong sổ hộ khẩu khi thuộc một trong các trường hợp nêu trên.

Bên cạnh đấy, nếu như không muốn đưa con riêng của chồng vào trong sổ hộ khẩu thì bạn phải chứng minh được rằng người con này đã có tên trong sổ hộ khẩu của ông bà hay chưa. Nếu chưa bạn phải cho cháu vào trong sổ hộ khẩu của gia đình vì cháu có quyền cư trú.

2. Nội dung di chúc.

Nếu như đây là tài sản riêng của chồng chị thì chồng chị có quyền định đoạt tài sản này mà không cần hỏi ý kiến của ai khác theo quy định tại điều 197 Luật dân sự 2005 có quy định về quyền định đoạt của chủ sở hữu.

"Điều 197. Quyền định đoạt của chủ sở hữu

Chủ sở hữu có quyền bán, trao đổi, tặng cho, cho vay, để thừa kế, từ bỏ hoặc thực hiện các hình thức định đoạt khác phù hợp với quy định của pháp luật đối với tài sản".

Bên cạnh đấy theo quy định tại điều 631 BLDS 2005 có quy định về quyền thừa kế của cá nhân :

"Điều 631. Quyền thừa kế của cá nhân

Cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật".

Theo như các phân tích trên, chồng chị có quyền lập di chúc định đoạt tài sản thuộc sở hữu của anh ấy cho bất kỳ người nào mà chồng chị muốn để lại tài sản cho họ.

3. Chia di sản thừa kế.

Theo quy định tại điều 645 BLDS 2005 có quy định thời hiệu khởi kiện chia di sản thừa kế :

"Điều 645. Thời hiệu khởi kiện về thừa kế

Thời hiệu khởi kiện để người thừa kế yêu cầu chia di sản, xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là mười năm, kể từ thời điểm mở thừa kế".

Tuy nhiên, trong trường hợp này, nếu như đã hết thời hiệu khởi kiện yêu cầu chia di sản thừa kế thì những người con riêng không được quyền yêu cầu chia di sản thừa kế trừ trường hợp theo quy định tại điều 162 BLDS 2005 các bên bắt đầu tính thời hiệu khởi kiện lại.

"Điều 162. Bắt đầu lại thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự

1. Thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự bắt đầu lại trong trường hợp sau đây:

a) Bên có nghĩa vụ đã thừa nhận một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình đối với người khởi kiện;

b) Bên có nghĩa vụ thực hiện xong một phần nghĩa vụ của mình đối với người khởi kiện;

c) Các bên đã tự hoà giải với nhau".

2. Thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự bắt đầu lại kể từ ngày tiếp theo sau ngày xảy ra sự kiện quy định tại khoản 1 Điều này.

Bên cạnh đấy, nếu như đã hết thời hiệu khởi kiện yêu cầu chia di sản thừa kế, anh có thể áp dụng yêu cầu chia di sản chung với điều kiện những người đồng thừa kế thừa nhận đây là tài sản chung và chưa chia.

4. Thủ tục ly hôn của hai vợ chồng.

Hồ sơ xin ly hôn bao gồm:

+ Mẫu đơn xin ly hôn.

+ Bản sao Giấy CMND (Hộ chiếu); Hộ khẩu (có Sao y bản chính).

+ Bản chính giấy chứng nhận kết hôn (nếu có), trong trường hợp mất bản chính giấy chứng nhận kết hôn thì nộp bản sao có xác nhận sao y bản chính của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, nhưng phải trình bày rõ trong đơn.

+ Bản sao giấy khai sinh con (nếu có con).

+ Bản sao chứng từ, tài liệu về quyền sở hữu tài sản (nếu có tranh chấp tài sản).

+ Nếu hai bên kết hôn tại Việt Nam, sau đó vợ hoặc chồng xuất cảnh sang nước ngoài (không tìm được địa chỉ) thì phải có xác nhận của chính quyền địa phương về việc một bên đã xuất cảnh và đã tên trong hộ khẩu.

+ Nếu hai bên đăng ký kết hôn theo pháp luật nước ngoài muốn ly hôn tại Việt Nam thì phải hợp thức lãnh sự giấy đăng ký kết hôn và làm thủ tục ghi chú vào sổ đăng ký tại Sở Tư pháp rồi mới nộp đơn xin ly hôn.

Thời hạn xét xử: Từ 3 đến 6 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án.

Thẩm quyền giải quyết: Tòa án nhân dân quận huyện (nơi đăng ký hộ khẩu của vợ hoặc chồng)

5. Thủ tục bảo lãnh sang Nhật.

Liên quan đến thủ tục bảo lãnh sang Nhật, điều kiện để được bảo lãnh sang bên Nhật Bản, bạn phải tìm hiểu các quy định của pháp luật bên phía Nhật Bản liên quan đến điều kiện để một người được bảo lãnh một người khác vào nước của họ.

Còn đối với pháp luật Việt Nam, bạn sẽ làm thủ tục xuất cảnh theo quy định của luật xuất nhập cảnh 2014 khi đủ điều kiện được vào Nhật Bản.

6. Thủ tục chia di sản thừa kế.

Trong trường hợp này, bố chị định đoạt toàn bộ tài sản chung của hai vợ chồng để lại cho chị Lan là không đúng theo quy định của pháp luật, di chúc này chỉ có giá trị pháp lý một nửa liên quan đến phần tài sản thuộc quyền sở hữu của bố chị, còn phần tài sản còn lại của mẹ chị ( 300 triệu ) sẽ thuộc quyền sở hữu của mẹ chị và chị Lan không được hưởng phần tài sản này.

Bên cạnh đấy, mẹ chị và chị Lan chết không để lại di chúc, phần di sản này sẽ được chia theo pháp luật theo quy định tại điều 676 bộ luật dân sự 2005 :

"Điều 676. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản".

7. Xác định tài sản thuộc quyền sở hữu của ai.

Trong trường hợp này, việc ai đứng tên là chủ hộ không ảnh hưởng đến quyền sở hữu tài sản của hai vợ chồng anh chị, vì theo quy định của luật hôn nhân gia đình quy định về tài sản riêng của vợ, chồng.

"Điều 43. Tài sản riêng của vợ, chồng

1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này".

Do vậy, mảnh đất đứng tên chị nên được xác nhận là tài sản riêng của chị, còn đối với căn nhà được xây dựng trong thời kỳ hôn nhân nên sẽ được xác định là tài sản chung của hai vợ chồng anh chị.

8. Thủ tục khởi kiện đòi lại tài sản chung :

Theo quy định, đây là tài sản chung của bố mẹ để lại làm di sản thừa kế, do đó, bác cả tự ý đứng ra bán mà chưa có sự đồng ý của những người đồng thừa kế khác.

Do vậy, trong trường hợp này, gia đình bạn có thể làm đơn khởi kiện yêu cầu tuyên giao dịch vô hiệu, hoặc khởi kiện yêu cầu bác cả hoàn lại tiền cho những người đồng thừa kế từ giao dịch chuyển nhượng bất động sản nêu trên.

Về việc thay mặt làm thủ tục tại cơ quan chức năng, bạn vui lòng liên hệ tổng đài trực tuyến 1900.6162. Trân trọng!

>> Xem thêm:  Người không biết chữ muốn để lại di chúc thì phải làm thế nào ? Di chúc có phải công chứng ?

3. Con riêng của vợ hai có được hưởng tài sản thừa kế ?

Xin chào luật Minh Khuê, tôi có câu hỏi xin được giải đáp: Bố mẹ tôi ly dị từ lâu. Tôi đứng tên trong hộ khẩu của bố. Bố tôi lấy vợ 2 và cùng đứng tên trong hộ khẩu. Tôi đã lấy vợ. Nay chỗ gia đình ở phải giải toả. Được cấp đất mới và đền bù đất. Nay bố tôi làm lại sổ đỏ mới tên con riêng của vợ.
Vậy bố tôi cho con riêng của vợ 2 đứng tên sổ đỏ có hợp lý không? Tôi là con trai có quyền lợi gì không?
Xin cảm ơn.
Người gửi: K.T

Theo quy định tại Điều 465 Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 của Quốc hội thì:

"Điều 465. Hợp đồng tặng cho tài sản

Hợp đồng tặng cho tài sản là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên tặng cho giao tài sản của mình và chuyển quyền sở hữu cho bên được tặng cho mà không yêu cầu đền bù, còn bên được tặng cho đồng ý nhận."

Theo như quy định trên, bố của bạn hoàn toàn có quyền tặng cho tài sản con riêng của vợ ông ấy. Bởi việc tặng cho được pháp luật xác định là ý chí tự nguyện của bên tặng cho, việc xác định tặng cho ai hoàn toàn là quyền của bố bạn, nếu đấy là tài sản riêng của ông.

Theo quy định tại Điều 467 Bộ luật Dân sự:

"Điều 467. Tặng cho bất động sản

1. Tặng cho bất động sản phải được lập thành văn bản có công chứng, chứng thực hoặc phải đăng ký, nếu theo quy định của pháp luật bất động sản phải đăng ký quyền sở hữu.

2. Hợp đồng tặng cho bất động sản có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký; nếu bất động sản không phải đăng ký quyền sở hữu thì hợp đồng tặng cho có hiệu lực kể từ thời điểm chuyển giao tài sản."

Như vậy, trong trường hợp này, bố bạn để tên con riêng của vợ trên sổ đỏ là hợp pháp, đúng với quy định của pháp luật.

Còn về vấn đề quyền lợi của bạn, bạn sẽ chỉ được hưởng quyền lợi khi sau này bố bạn chết đi và để lại di chúc và trong di chúc có ghi bạn sẽ được hưởng một phần di sản là quyền sử dụng một phần của mảnh đất; hoặc bố bạn chết đi mà không để lại di chúc, trường hợp này việc thừa kế sẽ tiến hành chia thừa kế theo pháp luật. Như vậy, bạn là con ruột của ông, sẽ được xác định là hàng thừa kế thứ nhất cùng với vợ và các con riêng của vợ ông. Còn nếu bố của bạn chết mà có để lại di chúc, trong di chúc xác định không chia di sản cho bạn thì bạn sẽ không được hưởng.

Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi đối với vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng!

>> Xem thêm:  Thủ tục nhận thừa kế quyền sử dụng đất như thế nào ? Thời hiệu khởi kiện thừa kế là bao lâu ?

4. Thuế đối với thu nhập khi được hưởng thừa kế như thế nào?

Điều 31 Luật thuế thu nhập cá nhân quy định:
1. Thuế đối với thu nhập từ trúng thưởng, thừa kế, quà tặng của cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập chịu thuế nhân với thuế suất 10%.

Trong đó: Thu nhập chịu thuế từ trúng thưởng của cá nhân không cư trú là phần giá trị giải thưởng vượt trên 10 triệu đồng theo từng lần trúng thưởng tại Việt Nam; thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là phần giá trị tài sản thừa kế, quà tặng vượt trên 10 triệu đồng theo từng lần phát sinh thu nhập mà cá nhân không cư trú nhận được tại Việt Nam.

Rất mong nhận được sự hợp tác cùng Quý khách hàng!

>> Tham khảo dịch vụ: Luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp hôn nhân gia đình

>> Xem thêm:  Quyền thừa kế quyền sử dụng đất là gì ? Bản họp gia đình phân chia tài sản thừa kế có ý nghĩa gì ?

5. Thủ tục hưởng thừa kế của những người thừa kế ?

Chào luật sư, xin hỏi: Tôi có vấn đề thắc mắc muốn được luật sư tư vấn. Cha của tôi mất không để lại di chúc. Hàng thừa kế thứ nhất của cha tôi bao gồm tôi và mẹ của tôi. Mẹ tôi không muốn hưởng di sản thừa kế và muốn để lại toàn bộ di sản thừa kế của cha cho tôi. Phần di sản thừa kế của bố tôi là quyền sử dụng đất.
Vậy tôi phải làm gì để có thể sang tên bố thành tên tôi trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được hợp pháp ?
Cám ơn luật sư đã tư vấn.

Luật sư tư vấn:

Theo như thông tin mà bạn cung cấp, thì cha của bạn mất không để lại di chúc, vậy phần di sản thừa kế của cha sẽ phân chia theo quy định của pháp luật cho các hàng thừa kế thứ nhất bao gồm mẹ bạn và bạn. Tuy nhiên, mẹ bạn đã từ chối nhận di sản thừa kế này và muốn chuyển thừa kế cho bạn để bạn được đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Vậy bạn cần thực hiện thủ tục như sau:

Thứ nhất, thủ tục khai nhận di sản thừa kế tại Văn phòng công chứng:

+ Hồ sơ khai nhận di sản thừa kế bao gồm:

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Giấy chứng tử của cha

- Giấy tờ tùy thân của mẹ và bạn

+ Cơ quan tiến hành: Bất kỳ tổ chức công chứng nào trên địa bàn tỉnh, thành phố nơi có bất động sản.

+ Chủ thể tiến hành là mẹ và bạn.

Như vậy, trường hợp này bạn và mẹ bạn sẽ cùng nhau ra Văn phòng công chứng để tiến hành thủ tục khai nhận di sản thừa kế của cha.

Sau khi tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, văn phòng công chứng sẽ tiến hành niêm yết công khai tại trụ sở Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có bất động sản. Sau thời gian niêm yết, xác định tài sản không có tranh chấp, không khiếu nại, tố cáo thì sẽ tiến hành công chứng chứng nhận văn bản phân chia di sản thừa kế.

Thứ hai, tiến hành thủ tục sang tên tại Văn phòng đăng ký đất đai:

+ Hồ sơ tiến hành thủ tục sang tên bao gồm các giấy tờ sau:

- giấy chứng nhận quyền sử dụng đất gốc

- Văn bản phân chia di sản thừa kế

- Chứng minh nhân dân, giấy khai sinh của bạn.

+ Cơ quan tiến hành: Văn phòng đăng ký đất đai

+ Chủ thể tiến hành: bạn

Trên đây là tư vấn của chúng tôi, nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật thừa kế - Luật Minh KHuê

>> Xem thêm:  Người thừa kế thế vị là gì ? Quy định về người thừa kế thế vị ? Cách chia tài sản theo di chúc ?